Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào? Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng đặt ở phường nào?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 160 lượt xem
04:34 | 24/11/2025
Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào? Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng đặt ở phường nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng là gì? Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào? Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng đặt ở phường nào?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng là gì?
  3. Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?

Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào? Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng đặt ở phường nào?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hải Phòng như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

13

Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng

Phường Kinh Môn, Phường Nguyễn Đại Năng, Phường Trần Liễu, Phường Bắc An Phụ, Phường Nhị Chiểu, Phường Phạm Sư Mạnh, Xã Nam An Phụ, Xã Kim Thành, Xã An Thành, Xã Lai Khê, Xã Phú Thái

Phường Kinh Môn

14

Thuế cơ sở 14 thành phố Hải Phòng

Xã Nam Sách, Xã Thái Tân, Xã Trần Phú, Xã Hợp Tiến, Xã An Phú, Xã Thanh Hà, Xã Hà Tây, Xã Hà Bắc, Xã Hà Nam, Xã Hà Đông

Xã Thanh Hà





...

...

...

...

Theo đó, thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý thuế địa bàn các xã, phường sau: Phường Kinh Môn, Phường Nguyễn Đại Năng, Phường Trần Liễu, Phường Bắc An Phụ, Phường Nhị Chiểu, Phường Phạm Sư Mạnh, Xã Nam An Phụ, Xã Kim Thành, Xã An Thành, Xã Lai Khê, Xã Phú Thái.

Bên cạnh đó, thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng có trụ sở tại Phường Kinh Môn.

Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào?

Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng quản lý phường nào? Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng đặt ở phường nào? (hình từ internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng là gì?

Theo Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố như sau:

(1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(2) Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.

(3) Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(5) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

(6) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.

(7) Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.

(8) Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

(10) Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

(11) Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Thuế tỉnh, thành phố.

(12) Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Thuế cơ sở. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

(13) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.

(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.

Nội dung quản lý thuế được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nội dung quản lý thuế như sau:

(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.

(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.

(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

(10) Hợp tác quốc tế về thuế.

(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.