Thừa hành viên không được đồng thời làm các công việc nào từ 01/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025?
Thừa hành viên không được đồng thời làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.
Căn cứ theo điểm đ khoản 3 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc các công việc mà Thừa hành viên không được làm như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
...
3. Nghiêm cấm Thừa hành viên thực hiện các hành vi sau đây:
a) Hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
c) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;
d) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;
đ) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.
Như vậy, Thừa hành viên không được đồng thời làm các công việc:
- Luật sư,
- Công chứng viên,
- Quản tài viên,
- Đấu giá viên,
- Giám định viên,
- Thẩm định viên về giá

Thừa hành viên không được đồng thời làm các công việc nào từ 01/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn về độ tuổi bổ nhiệm thừa hành viên là bao nhiêu?
Người được bổ nhiệm Thừa hành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về các tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm:
(1) Người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:
- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ cử nhân luật trở lên;
- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;
- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
(2) Người đã từng là Chấp hành viên được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên không qua kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
07 trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa hành viên?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm:
(1) Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
(2) Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
(3) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
(4) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
(5) Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
(6) Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
(7) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];