Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
"4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người yêu cầu cung cấp các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có). Trên cơ sở các thông tin được cung cấp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh. Thời hạn, phương thức gửi yêu cầu xác minh thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Đồng thời, tại Điều 4 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch khi không nhận được kết quả xác minh như sau:
"Trường hợp việc đăng ký hộ tịch cần xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều 22, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 9, khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp xác minh về tình trạng hôn nhân thì cho phép người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định tại Điều 5 Thông tư này."
Tóm tắt lại quy định trên có thể hiểu như sau:
Trường hợp công dân trước đây thường trú ở nhiều nơi, khi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nơi cuối cùng (muốn xác nhận rõ từ năm 20 tuổi đến thời điểm hiện tại) thì sẽ có 02 hướng giải quyết:
Hướng thứ nhất, công dân đó tự đi về những nơi đã đăng ký thường trú trước đây và xin xác nhận. Sau đó sẽ gửi những văn bản này cho UBND nơi thường trú cuối cùng. Đây là trách nhiệm của công dân khi muốn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Hướng thứ hai, nếu công dân không chứng minh được Trường hợp không tra cứu được do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh.
Tải về mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2026: Tại Đây

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Hình từ Internet)
Ghi thông tin trên giấy xác nhận tình trang hôn nhân được hướng dẫn như thế nào?
Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
"1. Mục “Tình trạng hôn nhân” phải ghi trung thực về tình trạng hôn nhân hiện tại của người đó, cụ thể như sau:
- Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
- Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số..., do... cấp ngày... tháng... năm...).”
Tức là, trên Giấy chứng nhận mới ở nội dung “Tình trạng hôn nhân” nếu chưa bao giờ kết hôn với ai thì sẽ ghi là “Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”
Chắc chắn không có cơ sở pháp lý nào quy định nội dung “Hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai” là có xác nhận rõ có phải từ 20 tuổi đến giờ chưa kết hôn với ai hay không?
Nhưng mình phải hiểu rằng khi cấp giấy thì UBND nơi thường trú cuối cùng đã phải làm qua bước xác minh thông tin ở những nơi thường trú trước đây rồi thì họ mới có thể kết luận cuối cùng như vậy.
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
"1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];