Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền? Có được lập vi bằng tại nhà không hay bắt buộc phải đến văn phòng Thừa phát lại để lập vi bằng?

Phạm Văn Quốc 61,785 lượt xem
08:47 | 17/03/2023
“Hiện tại tôi có công việc và muốn lập vi bằng. Tuy nhiên do một vài lí do cá nhân nên không thể đến trực tiếp tại văn phòng thừa phát lại để lập vi bằng. Vậy tôi có thể lập vi bằng tại nhà hay không?”- Đây là câu hỏi của bạn Nhực Hào.
Nội dung chính
  1. Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của việc lập vi bằng?
  2. Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền?
  3. Có được lập vi bằng tại nhà hay không?

Vi bằng là gì? Giá trị pháp lý của việc lập vi bằng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về giải thích từ ngữ như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ
3. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.”

Theo đó, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Gía trị pháp lý của vi bằng?

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền?

Hiện tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan chưa có quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại chưa có quy định cụ thể về lập vi bằng sẽ hết bao nhiêu tiền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án như sau:

“Điều 64. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án
1. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.
2. Văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.
Trên cơ sở chi phí đã niêm yết, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện theo công việc hoặc theo giờ làm việc và các khoản chi phí thực tế phát sinh bao gồm: Chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).
3. Trong trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành án mà phải tiến hành xác minh thì chi phí xác minh do Thừa phát lại và người yêu cầu thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự quy định tại Điều 65 của Nghị định này.”

Theo đó, chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.

Đồng thời văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.

Trên cơ sở chi phí đã niêm yết, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện theo công việc hoặc theo giờ làm việc và các khoản chi phí thực tế phát sinh bao gồm: Chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).

Về thời gian lập vi bằng, việc lập vi bằng trong giờ làm việc của văn phòng Thừa phát lại và lập vi bằng ngoài giờ làm việc của văn phòng Thừa phát lại cũng ảnh hưởng tới chi phí lập vi bằng.

Ngoài hai yếu tố cơ bản nêu trên, một số chi phí phát sinh khác như chi phí đi lại hay chi phí cho người làm chứng cũng sẽ chi phí lập vi bằng thay đổi.

Người yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại sẽ thỏa thuận mức phí này trước khi lập vi bằng và ghi cụ thể tại Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng.

Hiện nay, chi phí lập vi bằng đối với các dịch vụ tại văn phòng Thừa phát lại thường dao động trong khoảng từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền? Có được lập vi bằng tại nhà hay bắt buộc phải đến văn phòng thừa phát lại để lập vi bằng?

Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền? Có được lập vi bằng tại nhà không hay bắt buộc phải đến văn phòng thừa phát lại để lập vi bằng? (Hình từ internet)

Có được lập vi bằng tại nhà hay không?

Hiện tại, theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP chưa có quy định bắt buộc phải lập vi bằng tại văn phòng Thừa phát lại do đó, nếu bạn có yêu cầu thì văn phòng thừa phát lại sẽ thỏa thuận về địa điểm lập vi bằng trước khi lập vi bằng và ghi cụ thể tại Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng.

Địa điểm lập vi bằng có thể tại nhà riêng của người yêu cầu hay nơi có tài sản,... Do đó, bạn có thể thỏa thuận với văn phòng thừa phát lại và lập vi bằng tại nhà riêng.

Như vậy, trên đây là những giải đáp về lệ phí khi lập vi bằng và thỏa thuận về lập vi bằng tại nhà mà bạn có thể tham khảo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Quốc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Pháp luật
Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, điều kiện, trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP và Luật Thương mại điện tử 2025 từ 1/7/2026.

Bài viết mới nhất