Hướng dẫn chi tiết thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg 2023?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 5,878 lượt xem
14:48 | 05/10/2023
Thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg 2023 được thực hiện thế nào? Câu hỏi của bạn T.P ở Gia Lai.
Nội dung chính
  1. Mức giảm giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg gồm những gì?
  3. Thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg ra sao?

Mức giảm giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg ra sao?

Ngày 04/10/2023, Phó Thủ tướng Chính phủ ký Quyết đinh 25/2023/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất năm 2023.

Trong đó, tại Điều 3 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg quy định rõ mức giảm tiền thuê đất năm 2023 như sau:

Mức giảm tiền thuê đất
1. Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).
2. Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ).

Như vậy, mức giảm tiền thuê đất là 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với đối tượng sau:

- Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (sau đây gọi là người thuê đất).

Lưu ý: Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).

Hướng dẫn chi tiết thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg 2023?

Hướng dẫn chi tiết thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg 2023?

Hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg quy định hồ sơ giảm tiền thuê đất như sau:

Hồ sơ giảm tiền thuê đất
1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 của người thuê đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Người thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đề nghị giảm tiền thuê đất của mình, đảm bảo đúng đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Như vậy, hồ sơ giảm tiền thuê đất bao gồm:

- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023.

- Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

Thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 25/2023/QĐ-TTg, thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 thực hiện như sau:

- Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ ngày 20/11/2023 đến hết ngày 31/3/2024.

Không áp dụng giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 3 năm 2024.

- Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất do người thuê đất nộp theo quy định khoản 1 Điều này; không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định tại pháp luật về thu tiền thuê đất và pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định này nhưng sau đó cơ quan quản lý nhà nước phát hiện qua thanh tra, kiểm tra việc người thuê đất không thuộc trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định này thì người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp người thuê đất đã nộp tiền thuê đất của năm 2023 mà sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định và quyết định giảm tiền thuê đất có phát sinh thừa tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã nộp thừa vào tiền thuê đất của kỳ sau hoặc năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan; trường hợp không còn kỳ phải nộp tiền thuê đất tiếp theo thì thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Phương thức thực hiện: Trực tiếp, điện tử, bưu chính

Quyết định 25/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/11/2023.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?