Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào? Mẫu số 01/TKN-CNKD nộp ở đâu? Tờ khai 01/TKN-CNKD là gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 731 lượt xem
15:10 | 23/07/2026
Tờ khai 01/TKN-CNKD là Tờ khai thuế năm/Thông báo doanh thu áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định. Xem Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Tờ khai 01/TKN-CNKD là gì? Những ai phải nộp tờ khai 01/TKN-CNKD?
  2. Năm 2026, Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào? Mẫu số 01/TKN-CNKD nộp ở đâu?
  3. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm vẫn phải thông báo doanh thu thực tế đúng không?

Tờ khai 01/TKN-CNKD là gì? Những ai phải nộp tờ khai 01/TKN-CNKD?

Tờ khai 01/TKN-CNKD là Tờ khai thuế năm/Thông báo doanh thu áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD. (điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD. (khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

Hiện nay, đang có 02 mẫu Tờ khai 01/TKN-CNKD trên Cổng Dịch vụ công. Cụ thể như sau:

> TẢI VỀ Tờ khai 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC

(Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm)

> TẢI VỀ Tờ khai 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

(Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm)

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...

Như vậy, áp dụng tờ khai 01/TKN-CNKD như sau:

Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026: áp dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/7/2026 trở đi: áp dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào? Mẫu số 01/TKN-CNKD nộp ở đâu? Tờ khai 01/TKN-CNKD là gì?

Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào? Mẫu số 01/TKN-CNKD nộp ở đâu? Tờ khai 01/TKN-CNKD là gì? (Hình từ Internet)

Năm 2026, Thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD là khi nào? Mẫu số 01/TKN-CNKD nộp ở đâu?

Tờ khai 01/TKN-CNKD là Tờ khai thuế năm/Thông báo doanh thu. Do đó, thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn thông báo doanh thu và thời hạn nộp tờ khai thuế năm đối với HKD/CNKD áp dụng theo mẫu quy định.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tờ khai 01/TKN-CNKD cụ thể như sau:

Hộ kinh doanh/Cá nhân kinh doanh

(từ 1 tỷ đồng trở xuống)

Kê khai doanh thu

Hạn chót

Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026

Doanh thu từ khi bắt đầu kinh đoanh đến hết ngày 30/6/2026

Chậm nhất là ngày 31/7/2026

Bắt đầu kinh doanh trong 6 tháng cuối năm 2026

Doanh thu 06 tháng cuối năm

Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì Ngày 31/01/2027 là chủ nhật)

Đã bắt đầu kinh doanh trước năm 2026

Doanh thu năm

Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì Ngày 31/01/2027 là chủ nhật)

Hộ kinh doanh/Cá nhân kinh doanh có thể nộp trực tuyến qua mạng (Cổng Dịch vụ công hoặc eTax Mobile) hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm hoạt động.

>> Hướng dẫn Cách nộp Tờ khai 01 TKN CNKD trên dịch vụ công? Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp Mẫu 01 TKN CNKD?

>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 thì nộp theo Mẫu nào? Tải file word?

Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm vẫn phải thông báo doanh thu thực tế đúng không?

Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...

Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất