- Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563?
- Quy định về Kỳ họp Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?
- Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương?
Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563?
Ngày 13/03/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp.
Căn cứ quy định tại Mục 8 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 về việc báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031:
Theo đó, Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 như sau:
(1) Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban Công tác đại biểu) và Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) để báo cáo.
(2) Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo.
Lưu ý: Tài liệu trong hồ sơ báo cáo kết quả kỳ họp (gồm các tài liệu phát hành tại kỳ họp, nghị quyết thông qua tại kỳ họp và biên bản kỳ họp) phải là văn bản chính thức, bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn.
Đối với tài liệu không mật, ưu tiên gửi qua hệ thống điện tử liên thông (nếu có) và không cần gửi bản giấy; trường hợp không có hệ thống điện tử liên thông thì gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định tại (1), (2).
Đối với tài liệu mật, yêu cầu gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563? (Hình từ Internet)
Quy định về Kỳ họp Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?
Kỳ họp Hội đồng nhân dân được quy định tại Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể như sau:
(1) Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
Đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
(2) Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
(3) Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
(4) Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã họp, bàn và quyết định những công việc của cấp xã.
Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.
Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.
(5) Hội đồng nhân dân họp công khai.
Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.
Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương?
Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được quy định tại Điều 7 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, cụ thể:
(1) Chính quyền địa phương phối hợp và phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương.
(2) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn về các vấn đề có liên quan.
(3) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp.
(4) Chính quyền địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương tham gia xây dựng chính quyền; tiếp nhận, giải quyết và trả lời các ý kiến, kiến nghị của Nhân dân địa phương do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổng hợp và chuyển đến.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];