Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mỗi lần là mấy tháng?
Từ 01/7/2026, thời hạn gia hạn giấy phép xây dựng mỗi lần là 12 tháng và chỉ được gia hạn tối đa 02 lần.
Theo khoản 3 Điều 63 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau:
Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng
...
3. Việc gia hạn giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Đến thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng : Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng dưới dạng điện tử đã được cấp;
c) Giấy phép xây dựng điều chỉnh, gia hạn được ghi trực tiếp trên bản chính giấy phép xây dựng đã cấp hoặc cấp dưới dạng bản phụ lục bổ sung kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp theo mẫu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường hợp công trình đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa giấy phép xây dựng này.
Theo đó, thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mỗi lần là 12 tháng và mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần.
Bên cạnh đó, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng có dạng như sau:

Tải về: Mẫu Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mỗi lần là mấy tháng từ 01/7/2026? Quy định chủ đầu tư trong xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn khởi công xây dựng công trình kể từ khi gia hạn giấy phép xây dựng là bao lâu?
Theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Một số nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng cụ thể như sau:
1. Tên công trình.
2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
4. Loại, cấp công trình xây dựng.
5. Cốt xây dựng công trình (nếu có).
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).
7. Mật độ xây dựng (nếu có).
8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
Theo đó, thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng hoặc gia hạn giấy phép xây dựng.
Bên cạnh đó, Mẫu giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Quy định chủ đầu tư trong xây dựng từ ngày 1/7/2026 ra sao?
Theo Điều 9 Luật Xây dựng 2025 quy định chủ đầu tư như sau:
(1) Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
(2) Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
- Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;
- Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(3) Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Luật Xây dựng 2025, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];