Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05?

Nguyễn Thị Nhung 133 lượt xem
00:36 | 16/11/2025
Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05? Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật bao gồm những tài liệu nào? Các trường hợp mà công chứng viên không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ?
Nội dung chính
  1. Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05?
  2. Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật bao gồm những tài liệu nào?
  3. Các trường hợp mà công chứng viên không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ?

Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định :

Thời gian công tác pháp luật và giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật
1. Thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Công chứng là thời gian giữ chức danh, thời gian hành nghề hoặc làm công việc sau đây:
a) Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; thẩm tra viên ngành Tòa án, thư ký Tòa án; chấp hành viên, thẩm tra viên, thư ký thi hành án dân sự; kiểm tra viên ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý; thanh tra viên; trinh sát viên, cảnh sát viên; nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật;
b) Chuyên viên và chức danh tương đương trở lên tại các vị trí việc làm yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên tại các cơ quan sau đây: Cơ quan tư pháp, nội vụ, nội chính, pháp chế; cơ quan thi hành án dân sự; các cơ quan tòa án, kiểm sát, thanh tra, kiểm tra; bộ phận pháp chế tại các doanh nghiệp; công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã;
c) Thời gian hành nghề luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, thừa phát lại;
d) Thời gian làm nghiệp vụ công chứng, luật sư, đấu giá tại các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá.
...

Như vậy, thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên là thời gian giữ chức danh, thời gian hành nghề hoặc làm công việc sau đây:

- Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; thẩm tra viên ngành Tòa án, thư ký Tòa án; chấp hành viên, thẩm tra viên, thư ký thi hành án dân sự; kiểm tra viên ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý; thanh tra viên; trinh sát viên, cảnh sát viên; nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật;

- Chuyên viên và chức danh tương đương trở lên tại các vị trí việc làm yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên tại các cơ quan sau đây: Cơ quan tư pháp, nội vụ, nội chính, pháp chế; cơ quan thi hành án dân sự; các cơ quan tòa án, kiểm sát, thanh tra, kiểm tra; bộ phận pháp chế tại các doanh nghiệp; công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã;

- Thời gian hành nghề luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, thừa phát lại;

- Thời gian làm nghiệp vụ công chứng, luật sư, đấu giá tại các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư, đấu giá.

Lưu ý: Thời gian công tác pháp luật nêu trên là thời gian công tác, làm việc liên tục hoặc cộng dồn.

Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05?

Thời gian công tác pháp luật để xem xét bổ nhiểm công chứng viên được quy định như thế nào theo Thông tư 05? (Hình từ Internet)

Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật bao gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Công chứng 2024 và điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP là một hoặc một số giấy tờ sau đây:

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng từ đủ 03 năm trở lên đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP

- Chứng chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư; chứng chỉ hành nghề đấu giá; chứng chỉ hành nghề quản tài viên; quyết định bổ nhiệm thừa phát lại và thẻ thừa phát lại đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2025/TT-BTP

Lưu ý: Chứng chỉ hành nghề hoặc các quyết định quy định tại điểm này phải kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 năm trở lên tương ứng với chức danh mà họ đảm nhận. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực luật sư, đấu giá, quản lý thanh lý tài sản, thừa phát lại mà không hưởng tiền lương hoặc người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì không cần nộp kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội;

- Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.

Lưu ý: Các giấy tờ quy định tại khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

Các trường hợp mà công chứng viên không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BTP quy định Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó:

- Có bài nghiên cứu pháp luật công chứng và pháp luật có liên quan đến công chứng đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về công chứng đã được xuất bản

- Là thành viên Ban soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật về công chứng hoặc thành viên Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về công chứng

- Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về công chứng

- Tham gia giảng dạy về công chứng tại Học viện Tư pháp; giảng bài tại lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 05/2025/TT-BTP thực hiện;

- Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công chứng ở nước ngoài

- Là báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 05/2025/TT-BTP hoặc hội thảo, tọa đàm đóng góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về công chứng do Cục Bổ trợ tư pháp, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất