Thời gian bị tạm đình chỉ công tác có được tính là thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc với công chức hay không?

04:31 | 14/02/2026
Tạm đình chỉ công tác là gì theo quy định pháp luật? Trợ cấp thôi việc là gì? Trường hợp công chức bị tạm đình chỉ công tác thì thời gian tạm đình chỉ đó có là căn cứ tính thời gian làm việc để được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Nội dung chính
  1. Tạm đình chỉ công tác là gì?
  2. Công chức bị tạm đình chỉ công tác trong trường hợp nào?
  3. Trợ cấp thôi việc là gì?
  4. Thời gian nào được dùng xác định làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc?

Tạm đình chỉ công tác là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 5 Luật Cán bộ, công chức 2025 giải thích về tạm đình chỉ công tác như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
13. Tạm đình chỉ công tác là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định việc cán bộ, công chức dừng thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn nhất định.

Theo đó, tạm đình chỉ công tác là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định việc cán bộ, công chức dừng thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn nhất định.

Tạm đình chỉ công tác là gì? (Hình từ Internet)

Công chức bị tạm đình chỉ công tác trong trường hợp nào?

Quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể:

Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
1. Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
b) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
c) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
đ) Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
e) Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, công chức có thể bị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác nếu thuộc vào một trong những trường hợp trên. Việc đình chỉ không có nghĩa là sẽ bị chấm dứt công tác mà là chỉ là tạm dừng công tác trong một khoản thời gian nhất định để cơ quan có thẩm quyền điều tra, xem xét trước khi quyết định có đưa ra hình thức kỷ luật chính thức đối với công chức hay không.

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc được hiểu là khoản tiền trợ cấp dành cho những công chức tự nguyện xin thôi việc.

Mức trợ cấp thôi việc mà công chức được hưởng khi tự nguyện xin thôi việc được quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP:

Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, khoản 4, Điều 58, Nghị định 170/2025/NĐ-CP cũng có quy định về những công chức không được hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm: công chức đã có thông báo nghỉ hưu, công chức thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật. Không có đề cập đến công chức đang bị tạm đình chỉ tại mục này.

Thời gian nào được dùng xác định làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc?

Thời gian được dùng để xác định làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP:

Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
1. Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
c) Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
d) Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
e) Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
g) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
h) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Như vậy, thời gian công chức bị tạm đình chỉ vẫn là căn cứ tính trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất