Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Quy Đạt được sáp nhập với xã nào?

Phạm Thị Thục Quyên 1,842 lượt xem
00:10 | 16/03/2026
Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Quy Đạt được sáp nhập với xã nào? Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ chấm dứt hoạt động khi nào? Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Quy Đạt được sáp nhập với xã nào?
  2. Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ chấm dứt hoạt động khi nào?
  3. Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?

Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Quy Đạt được sáp nhập với xã nào?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị
Trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn và Quảng Minh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Gianh.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn và Quảng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ba Đồn.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trọng Hóa và xã Dân Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Dân Hóa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn và xã Hóa Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Kim Điền.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa và Tân Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phú.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quy Đạt và các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Minh Hóa.
...

Theo đó, thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành xã Minh Hóa tỉnh Quảng Trị mới. Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ được sáp nhập với các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa.

Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì?

Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ sau sáp nhập đổi thành gì? Thị trấn Quy Đạt được sáp nhập với xã nào? (Hình từ Internet)

Thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ chấm dứt hoạt động khi nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Theo đó, thị trấn Quy Đạt huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình cũ chấm dứt hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 quy định tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).

Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập:

STT

Phường, xã thực hiện sáp nhập

Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập

1

Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh

Xã Nam Gianh

2

Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy

Xã Nam Ba Đồn

3

Xã Trọng Hóa, Dân Hóa

Xã Dân Hóa

4

Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp

Xã Kim Điền

5

Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa

Xã Kim Phú

6

Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa

Xã Minh Hóa

7

Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa

Xã Tuyên Lâm

8

Xã Thanh Thạch, Hương Hóa

Xã Tuyên Sơn

9

Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa

Xã Đồng Lê

10

Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa

Xã Tuyên Phú

11

Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa

Xã Tuyên Bình

12

Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa

Xã Tuyên Hóa

13

Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh

Xã Tân Gianh

14

Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến

Xã Trung Thuần

15

Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng

Xã Quảng Trạch

16

Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương

Xã Hòa Trạch

17

Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp

Xã Phú Trạch

18

Xã Tân Trạch, Thượng Trạch

Xã Thượng Trạch

19

Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch

Xã Phong Nha

20

Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch

Xã Bắc Trạch

21

Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch

Xã Đông Trạch

22

Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch

Xã Hoàn Lão

23

Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định

Xã Bố Trạch

24

Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam

Xã Nam Trạch

25

Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh

Xã Quảng Ninh

26

Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh

Xã Ninh Châu

27

Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh

Xã Trường Ninh

28

Xã Trường Xuân, Trường Sơn

Xã Trường Sơn

29

Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy

Xã Lệ Thủy

30

Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc

Xã Cam Hồng

31

Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy

Xã Sen Ngư

32

Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy

Xã Tân Mỹ

33

Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy

Xã Trường Phú

34

Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy

Xã Lệ Ninh

35

Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy

Xã Kim Ngân

36

Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp

Xã Vĩnh Linh

37

Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch

Xã Cửa Tùng

38

Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú

Xã Vĩnh Hoàng

39

Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy

Xã Vĩnh Thủy

40

Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê

Xã Bến Quan

41

Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn

Xã Cồn Tiên

42

Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải

Xã Cửa Việt

43

Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình

Xã Gio Linh

44

Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn

Xã Bến Hải

45

Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa

Xã Cam Lộ

46

Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An

Xã Hiếu Giang

47

Xã A Bung, A Ngo

Xã La Lay

48

Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt

Xã Tà Rụt

49

Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông

Xã Đakrông

50

Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng

Xã Ba Lòng

51

Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp

Xã Hướng Hiệp

52

Xã Hướng Việt, Hướng Lập

Xã Hướng Lập

53

Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng

Xã Hướng Phùng

54

Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân

Xã Khe Sanh

55

Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập

Xã Tân Lập

56

Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo

Xã Lao Bảo

57

Xã Thanh, Thuận, Lìa

Xã Lìa

58

Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi

Xã A Dơi

59

Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng

Xã Triệu Phong

60

Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long

Xã Ái Tử

61

Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại

Xã Triệu Bình

62

Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ

Xã Triệu Cơ

63

Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân

Xã Nam Cửa Việt

64

Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định

Xã Diên Sanh

65

Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê

Xã Mỹ Thủy

66

Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng

Xã Hải Lăng

67

Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh

Xã Nam Hải Lăng

68

Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình

Xã Vĩnh Định

69

Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh

Phường Đồng Hới

70

Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú

Phường Đồng Thuận

71

Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức

Phường Đồng Sơn

72

Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải

Phường Ba Đồn

73

Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận

Phường Bắc Gianh

74

Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh

Phường Đông Hà

75

Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương

Phường Nam Đông Hà

76

Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ

Phường Quảng Trị

77

Toàn huyện Cồn Cỏ

Đặc khu Cồn Cỏ

78

Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa)

Xã Tân Thành (Giữ nguyên)

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: