Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao? Thẩm quyền quyết định áp dụng hiện nay?

Cao Nguyên Phát 135 lượt xem
18:18 | 20/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thẩm quyền quyết định, cùng quy định về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao?
  2. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao?
  3. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 62 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định thi hành án theo phân công, Chấp hành viên thông báo quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để thi hành.

(2) Chấp hành viên phải ra ngay quyết định cưỡng chế và kịp thời tổ chức thi hành khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 6 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 để thi hành quyết định về cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho người được giao trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán tài sản của một hoặc các bên tranh chấp; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;

- Biện pháp cưỡng chế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 để thi hành quyết định về buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động; yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;

- Biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 4 Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 để thi hành quyết định về kê biên tài sản đang tranh chấp;

- Việc thi hành quyết định bắt giữ tàu bay, tàu biển thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(3) Trường hợp người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở địa phương khác thì tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(4) Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trường hợp không thi hành được thì phải nêu rõ lý do.

(5) Trường hợp nhận được quyết định thay đổi hoặc áp dụng bổ sung quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết định thi hành án, đồng thời thu hồi quyết định thi hành án đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã bị thay đổi.

* Trường hợp quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bị thay đổi đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan ra quyết định và giải thích cho đương sự quyền yêu cầu cơ quan ra quyết định giải quyết.

(6) Trường hợp cơ quan đã ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ngay sau khi nhận được quyết định, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao? Thẩm quyền quyết định áp dụng hiện nay?

Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao? Thẩm quyền quyết định áp dụng hiện nay? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ 1/7/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định thẩm quyền thi hành án dân sự từ 1/7/2026 có đề cập đến thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thi hành án dân sự hiện nay như sau:

Thẩm quyền thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
...
e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành của Tòa án nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
...

Bên cạnh đó, quy định tại điểm e khoản 2 Điều 33 Luật Thi hành án dân sự 2025 đề cập đến việc chủ động ra quyết định thi hành án dân sự của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hiện nay như sau:

Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
...
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án đối với phần bản án, quyết định sau đây:
...
e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
...

Kết hợp 2 quy định trên, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là người chủ động ra quyết định áp dụng biện pháp này theo đúng quy định pháp luật.

Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 5 Luật Thi hành án dân sự 2025 cụ thể như sau:

- Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

- Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

- Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.

- Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

XEM THÊM

>>> Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Quy định về thời hạn giải quyết khiếu nại mới nhất ra sao?

>>> Quy định chi tiết bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất