Thế nào là Pi Network?
Hiện nay theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 và những văn bản có liên quan khác không có quy định về Pi Network là gì.
Tuy nhiên, Pi Network có thể được hiểu là loại tiền điện tử được phát triển nhằm mục đích tạo ra một loại tiền kỹ thuật số (viết tắt là đồng Pi).
Pi Network khá đặc biệt vì nó cho phép người dùng được khai thác tài nguyên trên điện thoại di động mà không cần đến những thiết bị chuyên dụng.
Lưu ý: Thông tin "Thế nào là Pi Network?" chỉ mang tính chất tham khảo!

Thế nào là Pi Network? Mức phạt cao nhất khi dùng tiền ảo Pi Network thanh toán giao dịch với nhau là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức phạt cao nhất khi dùng tiền ảo Pi Network thanh toán giao dịch với nhau là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
...
Như vậy, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP) quy định như sau:
Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán
...
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;
b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
...
Đồng thời, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định:
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
...
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
...
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;
...
Theo đó, tiền ảo Pi Network hiện nay không được xem là một phương tiện thanh toán hợp pháp, cá nhân có hành vi sử dụng tiền ảo Pi Network làm phương tiện thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, đối với tổ chức mức phạt tiền có thể từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Do đó, mức phạt tiền cao nhất đối với hành vi sử dụng tiền ảo Pi Network làm phương tiện thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức là 200.0000.000 đồng.
Tài sản theo Bộ luật Dân sự gồm những loại nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:
Tài sản
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Theo đó, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, trong đó:
(1) Vật: như vàng bạc, xe cộ, đất đai, nhà cửa...
(2) Tiền: là phương tiện thanh toán do Nhà nước Việt Nam phát hành, được Nhà nước bảo hộ để định giá, trao đổi, thanh toán cho các loại tài sản khác. Tiền bao gồm cả tiền trong nước và ngoại tệ.
(3) Giấy tờ có giá: như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc…
(4) Quyền tài sản: là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];