Thay đổi thông tin tổ hợp tác có cần thông báo không? Thay đổi thông tin tổ hợp tác thông báo với cơ quan nào?
Tổ hợp tác thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi có thay đổi một trong các nội dung theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Tên tổ hợp tác;
- Địa chỉ tổ hợp tác;
- Ngành, nghề kinh doanh (nếu có);
- Tổng giá trị phần vốn góp;
- Thành viên tổ hợp tác;
- Thông tin đăng ký thuế (nếu có).
Lưu ý:
Tổ hợp tác không đăng ký thực hiện thông báo thay đổi nội dung tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi nội dung như sau:
- Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo thay đổi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;
- Hồ sơ thông báo thay đổi bao gồm: Thông báo thay đổi tổ hợp tác (Mẫu số 1); Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);
- Hồ sơ thông báo thay đổi được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
- Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
- Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
>> 6 trường hợp chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 294 như thế nào?

Thay đổi thông tin tổ hợp tác có cần thông báo không? Thay đổi thông tin tổ hợp tác thông báo với cơ quan nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cụ thể như sau:
(1) Đối với tổ hợp tác có đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(2) Đối với tổ hợp tác không đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo thực hiện theo quy định tại Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
- Thời gian để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo, sau thời hạn trên nếu tổ hợp tác không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ thông báo không còn giá trị, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hủy hồ sơ thông báo của tổ hợp tác.
(3) Việc thực hiện thủ tục thông báo trên môi trường điện tử đối với tổ hợp tác không đăng ký thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Người gửi hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
- Hồ sơ gửi trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định 294/2026/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật. Hồ sơ thông báo trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
Quyền của tổ hợp tác theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về quyền của tổ hợp tác như sau:
- Có tên riêng.
- Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Điều 508 Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật khác có liên quan.
- Được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định tại Nghị định 294/2026/NĐ-CP và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác, điều chỉnh thời hạn hợp tác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];