Thành viên góp vốn có thể thay đổi tài sản góp vốn đã cam kết đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?

Trần Thành Nhân 39,378 lượt xem
10:25 | 05/07/2026
Xin chào, tôi và hai thành viên khác mới đây đã đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, tôi đã cam kết góp bằng bất động sản là căn nhà, và căn nhà này sẽ là trụ sở công ty. Tuy nhiên đã gần đến hạn góp vốn nhưng vợ tôi lại đổi ý là không cho góp vốn bằng căn nhà này mà sẽ góp vốn bằng mảnh đất kế bên cũng có giá trị tương đương. Vậy cho tôi hỏi trường hợp này tôi thay đổi loại tài sản góp vốn được không?
Nội dung chính
  1. Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp phải là những tài sản nào?
  2. Thành viên góp vốn có thể thay đổi tài sản góp vốn đã cam kết đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?
  3. Biên bản chứng nhận góp vốn và biên bản giao nhận tài sản phải đảm bảo những nội dung nào?

Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp phải là những tài sản nào?

Căn cứ Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật."

Từ quy định nêu trên thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Thành viên góp vốn có thể thay đổi tài sản góp vốn đã cam kết đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?

Thành viên góp vốn có thể thay đổi tài sản góp vốn đã cam kết đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?

Thành viên góp vốn có thể thay đổi tài sản góp vốn đã cam kết đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?

Căn cứ khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
...
2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
...

Như vậy, nếu bạn muốn thay đổi loại tài sản góp vốn là từ nhà sang đất thì bạn phải được 02 thành viên còn lại đồng ý, nếu hai thành viên này không đồng ý thì bạn không có quyền thay đổi loại tài sản góp vốn.

Biên bản chứng nhận góp vốn và biên bản giao nhận tài sản phải đảm bảo những nội dung nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nội dung của biên bản giao nhận tài sản góp vốn như sau:

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
...
2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;
c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;
d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
...

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nội dung của biên bản chứng nhận góp vốn như sau:

Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
...
6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
...

Như vậy, cả hai biên bản chứng nhận góp vốn và biên bản giao nhận tài sản phải đảm bải đầy đủ nội dung theo quy định nêu trên.

Tải về mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất 2026: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất