Thanh tra viên Công an nhân dân là ai theo Nghị định 273? Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên Công an nhân dân?

Nguyễn Lê Anh Thư 335 lượt xem
11:42 | 05/11/2025
Thanh tra viên Công an nhân dân là ai theo Nghị định 273? Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên Công an nhân dân? Nhiệm vụ và quyền hạn của người giám sát thanh tra là gì?
Nội dung chính
  1. Thanh tra viên Công an nhân dân là ai theo Nghị định 273?
  2. Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên Công an nhân dân?
  3. Căn cứ ban hành quyết định thanh tra Công an nhân dân là gì?
  4. Nhiệm vụ và quyền hạn của người giám sát thanh tra là gì?

Thanh tra viên Công an nhân dân là ai theo Nghị định 273?

Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 273/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Thanh tra viên và bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân
1. Thanh tra viên Công an nhân dân là sĩ quan nghiệp vụ làm công tác thanh tra chuyên trách, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra viên Công an nhân dân bao gồm các ngạch sau: thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.
3. Chánh Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên.
4. Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên. Việc xem xét, bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Theo đó, thanh tra viên Công an nhân dân là sĩ quan nghiệp vụ làm công tác thanh tra chuyên trách, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thanh tra theo quy định của pháp luật.

Thanh tra viên Công an nhân dân

Thanh tra viên Công an nhân dân là ai theo Nghị định 273? Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên Công an nhân dân? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên Công an nhân dân?

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 273/2025/NĐ-CP, có 03 ngạch thanh tra viên Công an nhân dân bao gồm: thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.

Ngoài ra, Chánh Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên.

Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm sĩ quan Công an nhân dân vào các ngạch thanh tra viên. Việc xem xét, bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên Công an nhân dân phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

Căn cứ ban hành quyết định thanh tra Công an nhân dân là gì?

Theo Điều 20 Nghị định 273/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
1. Hoạt động thanh tra Công an nhân dân được thực hiện theo hình thức quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra.
2. Việc ban hành quyết định thanh tra phải có một trong các căn cứ sau đây:
a) Kế hoạch thanh tra hằng năm của Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương;
b) Yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng Công an có thẩm quyền;
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền và phạm vi quản lý của Bộ Công an;
d) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của lực lượng Công an nhân dân;
đ) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc ban hành quyết định thanh tra Công an nhân dân phải có một trong các căn cứ sau đây:

- Kế hoạch thanh tra hằng năm của Bộ Công an và Công an đơn vị, địa phương;

- Yêu cầu, đề nghị của Thủ trưởng Công an có thẩm quyền;

- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền và phạm vi quản lý của Bộ Công an;

- Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của lực lượng Công an nhân dân;

- Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn của người giám sát thanh tra là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Nghị định 216/2025/NĐ-CP, người giám sát thanh tra có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

(1) Xây dựng kế hoạch giám sát trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.

(2) Làm việc với Đoàn thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung giám sát. Người giám sát chỉ làm việc với đối tượng thanh tra khi có yêu cầu của người ra quyết định thanh tra.

(3) Yêu cầu Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu sau:

- Quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, văn bản chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra và quyết định gia hạn thời hạn thanh tra, quyết định đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung thanh tra (nếu có);

- Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra;

- Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có);

- Tài liệu khác theo chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra.

(4) Báo cáo người ra quyết định thanh tra về nội dung theo kế hoạch giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra và nội dung khác theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra; trường hợp Đoàn thanh tra thực hiện không đúng với kế hoạch tiến hành thanh tra hoặc phát hiện Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có hành vi vi phạm thì báo cáo người ra quyết định thanh tra để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất