Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định mới như thế nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 198 lượt xem
08:34 | 20/10/2025
Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định mới như thế nào? Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự Bộ Công an là các cơ quan nào theo quy định hiện nay? Nguyên tắc thi hành án hình sự được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định mới như thế nào?
  2. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự Bộ Công an là các cơ quan nào theo quy định hiện nay?
  3. Nguyên tắc thi hành án hình sự được quy định như thế nào?

Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định mới như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Thông tư liên tịch 04/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự như sau:

Thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thẩm quyền:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại trại tạm giam Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành án phạt tù tại trại giam đóng trên địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; kiểm sát việc thi hành hình phạt trục xuất tại cơ sở lưu trú;
b) Khi xét thấy cần thiết, trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh; kiểm sát thi hành án hình sự tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trên địa bàn cấp tỉnh;
c) Khi được Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện một số hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện các thẩm quyền sau:
a) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án phạt tù tại phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh đóng trên địa bàn; kiểm sát việc thi hành án hình sự của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trụ sở đóng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
b) Khi được Viện kiểm sát nhân dân cấp trên phân công thì Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện một số hoạt động kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp trên;
c) Kiểm sát hoạt động thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, về quản lý giáo dục phạm nhân; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự của Tòa án nhân dân khu vực, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao khi không tổ chức Công an cấp huyện được quy định như thế nào?

Thẩm quyền kiểm sát thi hành án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định mới như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự Bộ Công an là các cơ quan nào theo quy định hiện nay?

Căn cứ Điều 11 Thông tư liên tịch 04/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định như sau:

Tổ chức cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
2. Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Công an cấp xã.

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, gồm:

- Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;

- Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Công an cấp xã.

Nguyên tắc thi hành án hình sự được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định nguyên tắc thi hành án hình sự như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

- Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

- Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

- Thi hành án đối với người dưới 18 tuổi chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành người có ích cho xã hội.

- Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

- Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Căn cứ Điều 8 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự như sau:

- Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự.

- Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức khác, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật về thi hành án hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất