Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất? Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ do ai quyết định?

Lê Thị Xuân Uyên 431 lượt xem
08:55 | 04/02/2025
Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào? Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào? Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do ai quyết định?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào?
  2. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào?
  3. Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do ai quyết định?

Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 96 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

(1) Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I theo quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cho Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III

- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình;

- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 111 Nghị định này cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức là hội viên, thành viên được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực tối thiểu 03 tháng.

Xem thêm: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực bao lâu?

Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất? Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ do ai quyết định?

Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng mới nhất? Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ do ai quyết định? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là của cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 96 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
...
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.
Trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ năng lực đối với chứng chỉ do mình cấp trước đó.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp, cụ thể:

Dẫn chiếu tại khoản 1, 2 Điều 96 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
1. Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I theo quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cho Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III
a) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 111 Nghị định này cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức là hội viên, thành viên được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực tối thiểu 03 tháng.
...

Ngoài ra, trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.

Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do ai quyết định?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 98 Nghị định 175/2024/NĐ- CP nêu rõ cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực.

Theo đó, căn cứ tại Điều 97 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như sau:

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng để đánh giá năng lực phục vụ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với trường hợp đề nghị cấp mới. Việc đánh giá thực hiện trên cơ sở đề xuất đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực do đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.

- Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.

- Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:

+ Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực;

+ Ủy viên thường trực, thư ký Hội đồng là công chức, viên chức của cơ quan này;

+ Các ủy viên tham gia hội đồng là các công chức, viên chức của cơ quan này, các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.

- Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm:

+ Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

+ Ủy viên thường trực, Thư ký Hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

+ Các ủy viên tham gia hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.

- Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.

- Quy chế hoạt động của Hội đồng bao gồm các nội dung về nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy định của Hội đồng về việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; kinh phí hoạt động của Hội đồng.

Như vậy, thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng thành lập.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế tiếp nhận và phản hồi nhà đầu tư nước ngoài về phản ánh, kiến nghị, khiếu nại ra sao? Trách nhiệm phối hợp thực hiện ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về cơ chế tiếp nhận, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện cơ chế, theo Nghị quyết 20/2026/QH16 và Nghị định 323/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.