Trình tự cấp và thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?
Trình tự cấp và thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được quy định chi tiết tại Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:
A. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực:
(i) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Điều 99 Nghị định 175/2024/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
(ii) Thời gian cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi tại điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) như sau:
- Thời gian cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP là tối đa 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Thời gian cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP là tối đa 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
B. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:
(i) Thời gian thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm điểm a khoản 2 Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) là tối đa 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.
(ii) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.
(iii) Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.
(iv) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực không đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực quyết định cấp lại chứng chỉ đối với các lĩnh vực còn lại trên chứng chỉ đã được cấp trước đó trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại và chứng chỉ năng lực bị thu hồi.
(v) Trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi.
(vi) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Trình tự cấp và thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng? Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được cấp và thu hồi khi nào? (Hình từ Internet
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được cấp và thu hồi khi nào?
Tại Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:
A. Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng chưa có trong chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực).
- Cấp lại khi chứng chỉ năng lực do chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hoạt động xây dựng hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức (trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP) hoặc cấp lại khi các lĩnh vực không thuộc trường hợp bị thu hồi trên chứng chỉ đã được cấp trước đó.
B. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản.
- Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực được cấp chứng chỉ theo quy định.
- Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực.
- Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực.
- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực.
- Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền.
- Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực.
- Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
- Khi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực.
Lưu ý: Tổ chức chỉ được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP; sau thời hạn thu hồi theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 95 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 100 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?
Tại Điều 101 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực như sau:
A. Quyền của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực
- Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực.
- Được hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực.
- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng lực.
B. Nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực
- Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; nộp lệ phí theo quy định.
- Hoạt động đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
- Duy trì, đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp.
- Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực.
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];