Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Hậu 891 lượt xem
14:30 | 03/12/2023
Cho tôi hỏi Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào? Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được gửi cho những ai? Câu hỏi của anh T.Q.B từ Hòa Bình.
Nội dung chính
  1. Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào?
  2. Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày nào?
  3. Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được gửi cho những ai?

Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào?

Trường hợp phải tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022 như sau:

Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
...
2. Thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó;
b) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu người đề nghị tiến hành trưng cầu giám định.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lý do tạm đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này không còn thì Tòa án ra quyết định tiếp tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc quyết định đình chỉ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh này.

Như vậy, theo quy định, Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ sau đây:

(1) Hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó;

(2) Khi phát sinh tình tiết mới về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu người đề nghị tiến hành trưng cầu giám định.

Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào?

Thẩm phán phải ra quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày nào?

Hiệu lực của Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022 như sau:

Hiệu lực các quyết định của Tòa án
1. Quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
2. Các quyết định của Tòa án quy định tại Chương này, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Như vậy, theo quy định, quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

Quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được gửi cho những ai?

Việc gửi quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 25 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022 như sau:

Việc gửi quyết định của Tòa án
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Tòa án phải gửi quyết định cho những người quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 31 của Pháp lệnh này.
...

Đồng thời, căn cứ Điều 31 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân 2022 quy định như sau:

Người có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án
1. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này.
2. Người đề nghị có quyền kiến nghị quyết định của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.
3. Người có văn bản đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có quyền kiến nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 30 của Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.

Như vậy, theo quy định, quyết định tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được gửi cho:

(1) Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ,

Cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên.

(2) Người đề nghị tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

(3) Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất