Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?

17:10 | 05/12/2023
Cho tôi hỏi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền? Chứng chỉ kiểm toán viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung có bị tịch thu hay không? Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu, người đăng ký cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Chứng chỉ kiểm toán viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung có bị tịch thu hay không?
  3. Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu, người đăng ký cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 38 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên;
b) Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của người không làm việc hoặc làm việc theo hợp đồng lao động không đảm bảo là làm toàn bộ thời gian tại đơn vị mình để đăng ký hành nghề kiểm toán.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Chứng chỉ kiểm toán viên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Theo đó, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền?

Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ kiểm toán viên, cá nhân bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Chứng chỉ kiểm toán viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung có bị tịch thu hay không?

Theo khoản 4 Điều 38 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên
...
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực đối với kiểm toán viên hành nghề thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...

Theo đó, chứng chỉ kiểm toán viên bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung có thể bị tịch thu theo quy định trên.

Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu, người đăng ký cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu được quy định tại Phụ lục I Danh mục thủ tục hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 286/QĐ-BTC năm 2018 như sau:

Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên (đăng ký lần đầu)
...
Hồ sơ
1) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư 91 kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú;
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 91, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực;
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4cm mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
...

Theo đó, người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên lần đầu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu đăng ký dự thi có có dán ảnh màu cỡ 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu qy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư 91/2017/TT-BTC (được sử đổi bởi khoản 8 Điều 5 Thông tư 43/2023/TT-BTC).

TẢI VỀ Mẫu phiếu đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên

Kèm theo phiếu đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên là Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 91/2017/TT-BTC;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng.

+ Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học.

+ Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực;

- 3 ảnh màu cỡ 3x4cm mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Pháp luật
Xuất hoá đơn tặng bánh Trung thu ghi 'Bán cho người tiêu dùng' được không? Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng chi tiết?

Khi doanh nghiệp mua bánh Trung thu để biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc người lao động thì việc lập hóa đơn và thể hiện thông tin người mua cần được thực hiện theo quy định. Vậy khi xuất hóa đơn bánh Trung thu biếu tặng có được ghi “Bán cho người tiêu dùng” hay không? Cách lập hóa đơn biếu, tặng bánh Trung thu như thế nào?

Pháp luật
Hướng dẫn lập và kiểm tra Mẫu 04/SS-HĐĐT cho CQT thông báo hóa đơn điện tử đã lập có sai sót 2026 như thế nào?

Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (như sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ,...), doanh nghiệp cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế đúng quy định 2026 để giải trình và tránh bị xử phạt. Đây là hướng dẫn chi tiết cách lập, kiểm tra và đảm bảo thông báo được tiếp nhận thành công.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội