Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Đào Thị Mỹ Hồng 97 lượt xem
18:18 | 21/03/2026
Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì? Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030?
Nội dung chính
  1. Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?
  2. Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030?
  3. Quy định về định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Tại tiểu mục 11.2 Mục 11 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm e, h khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC) có quy định về hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất 2026 cụ thể như sau:

(1) Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) áp dụng theo Mẫu số 01/SDDNN Tải về

(2) Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) áp dụng theo Mẫu số 02/SDDNN Tải về

(3) Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần) áp dụng theo Mẫu số 03/SDDNN Tải về

(4) Các giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế (nếu có)

Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030?

Theo Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

- Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Tải về trọn bộ hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất năm 2026? Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quy định về định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định về dịnh suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

(1) Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

(2) Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

(3) Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

(4) Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đào Thị Mỹ Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất