Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng có thuộc đối tượng kiểm điểm theo Quy định 366-QĐ/TW không?
Căn cứ tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về đối tượng kiểm điểm bao gồm:
Đối tượng kiểm điểm
1. Tập thể
1.1. Các cấp uỷ
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương; ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; ban thường vụ đảng uỷ xã, phường, đặc khu.
c) Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (bao gồm cả ban thường vụ cấp uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở); ban chấp hành đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Đảng và các đơn vị trực thuộc.
b) Tập thể lãnh đạo, quản lý Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng và các đơn vị trực thuộc.
d) Tập thể lãnh đạo, quản lý các bộ, ngành, các cơ quan ngang bộ và các đơn vị trực thuộc.
đ) Tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do đảng uỷ, tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 1 Quy chế làm việc 10-QĐ/TW năm 2006 ngày 11/8/2006 thì Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Trung ương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng; tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.
Như vậy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng thuộc đối tượng kiểm điểm cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.

Tải về Mẫu Báo cáo kiểm điểm Ủy ban kiểm tra Trung ương Đảng năm 2025 mới nhất? Cách thức kiểm điểm thế nào? (Hình từ Internet)
Tải về Mẫu Báo cáo kiểm điểm Ủy ban kiểm tra Trung ương Đảng năm 2025 mới nhất?
Báo cáo kiểm điểm Ủy ban kiểm tra Trung ương Đảng được căn cứ tại Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 Mẫu Báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể.

Xem và tải Mẫu 01 Báo cáo kiểm điểm Ủy ban kiểm tra Trung ương Đảng năm 2025 mới nhất.
Xem thêm:
- Mẫu 2A: áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
Xem và tải Mẫu 2A Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân (cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
- Mẫu 2B: áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
Xem và tải Mẫu 2B Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân (cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)
- Mẫu 2C: áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác.
Xem và tải Mẫu 2C Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân (đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị).
Cách thức kiểm điểm đối với cấp ủy, tập thể lãnh đạo, quản lý như thế nào?
Căn cứ tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 được hướng dẫn bởi Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định về cách thức kiểm điểm cấp ủy, tập thể lãnh đạo, quản lý cuối năm 2025 thực hiện như sau:
(1) Chuẩn bị kiểm điểm
- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 (đã nêu trên) và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan.
Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.
- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thời gian tổ chức kiểm điểm:
+ Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
+ Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.
- Gợi ý kiểm điểm đối với tập thể thực hiện như sau:
+ Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết.
+ Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần).
+ Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm.
(2) Nơi kiểm điểm
- Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.
- Đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.
Ví dụ:
- Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ.
Ngoài trường hợp trên sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định.
(3) Trình tự kiểm điểm
Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];