Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay? Hồ sơ hoàn thuế được lập và gửi cho ai theo Luật Quản lý thuế?

Phan Thị Như Ý 3,844 lượt xem
17:48 | 26/10/2024
Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay? Hồ sơ hoàn thuế được lập và gửi cho ai theo Luật Quản lý thuế? Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế được pháp luật quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay?
  2. Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho ai?
  3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế được quy định thế nào?

Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay?

Các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay được quy định tại Mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

File mẫu

Mẫu số

Tên biểu mẫu

TẢI VỀ

01/HT

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước

TẢI VỀ

02/HT

Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác

TẢI VỀ

01-1/HT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

TẢI VỀ

01-2/HT

Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan

TẢI VỀ

01-3a/HT


Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao


TẢI VỀ

01-3b/HT

Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng

TẢI VỀ

01-4/HT

Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh

TẢI VỀ

01/TB-HT

Thông báo về việc tiếp nhận <hồ sơ đề nghị hoàn thuế/hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế>

TẢI VỀ

02/TB-HT

Thông báo về việc <chấp nhận/không chấp nhận> <Hồ sơ đề nghị hoàn thuế/Hồ sơ đề nghị huỷ hồ sơ đề nghị hoàn thuế>

TẢI VỀ

02-1/HT

Bảng kê chứng từ nộp thuế

TẢI VỀ

03/TB-HT

Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục

TẢI VỀ

04/TB-HT

Thông báo về việc <hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế>

TẢI VỀ

05/TB-HT


Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế


TẢI VỀ

01/QĐHT

Quyết định về việc hoàn thuế

TẢI VỀ

01/PL-HTNT

Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả

TẢI VỀ

02/QĐHT

Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước

TẢI VỀ

01/PL-BT

Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ

TẢI VỀ

03/QĐ-THH

Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế

TẢI VỀ

01/ĐNHUY

Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay? Hồ sơ hoàn thuế được lập và gửi cho ai theo Luật Quản lý thuế?

Tải về các biểu mẫu hoàn thuế mới nhất hiện nay? Hồ sơ hoàn thuế được lập và gửi cho ai theo Luật Quản lý thuế? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho ai?

Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho ai thì căn cứ quy định tại Điều 71 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Hồ sơ hoàn thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
2. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Theo đó, người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

- Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế được quy định thế nào?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

(1) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

(2) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

(3) Quá thời hạn quy định tại khoản (1) và khoản (2), nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả.

Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Theo Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 thì thẩm quyền quyết định hoàn thuế được quy định như sau:

(1) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế nộp thừa quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định của Luật này.

(3) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.