Sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

11:33 | 26/05/2026
Người nào sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015. Sau đây là hướng dẫn về xác định hành vi phạm tội trong trường hợp này.
Nội dung chính
  1. Sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?
  2. Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì ở tù mấy năm?
  3. Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản là loại tội phạm gì?

Sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Theo như quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 thì người nào có hành vi đánh bạc nhằm mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.

Đối với trường hợp này, tại Công văn 851/VKSTC-V2 năm 2026 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có hướng dẫn như sau:

Câu hỏi 12: Trường hợp một người sử dụng các thiết bị để gian lận khi thực hiện hành vi đánh bạc nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì xử lý về tội gì?
Trả lời: Trường hợp người đánh bạc, tổ chức đánh bạc không phải vì mục đích thắng thua bằng tiền, hiện vật mà sử dụng thiết bị gian lận nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của những người tham gia đánh bạc khác thì phải xác định việc đánh bạc, tổ chức đánh bạc là phương thức, thủ đoạn để thực hiện hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Trường hợp này phải xác định hành vi này cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, quy định tại Điều 174 của Bộ luật hình sự.

Theo nội dung hướng dẫn nêu trên thì nếu như một người có hành vi dùng các thiết bị để gian lận trong lúc đánh bạc nhằm chiếm đoạt tài sản, và không phải vì mục đích thắng thua bằng tiền, hiện vật thì hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc chỉ là phương thức, thủ đoạn để thực hiện hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.

Do đó, người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

>>XEM THÊM: Người vừa tổ chức đánh bạc vừa tham gia đánh bạc thì ở tù mấy năm?

Sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Sử dụng thiết bị đánh bạc gian lận để chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì? (Hình từ Internet)

Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản thì ở tù mấy năm?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 có một số nội dung bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, khung hình phạt cao nhất đối với người nào phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tù chung thân, còn khung hình phạt thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

>>XEM THÊM: Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2026

Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản là loại tội phạm gì?

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 thì khung hình phạt cao nhất đối với người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tù chung thân. Do đó, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xem là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất