Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Lê Đình Khôi 1,549 lượt xem
16:04 | 15/04/2023
Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Tôi điều khiển xe máy nhưng khi bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe kiểm tra thì tôi có xuất trình được giấy đăng ký xe nhưng giấy này không phải do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vậy thì trường hợp này tôi bị phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  2. Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì ngoài phạt tiền có bị xử phạt bổ sung gì thêm không?
  3. Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể bị tạm giữ phương tiện hay không?

Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, bị thay thế, bổ sung bởi khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;
b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển.
..."

Như vậy, hành vi sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Giấy đăng ký xe máy

Giấy đăng ký xe máy

Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì ngoài phạt tiền có bị xử phạt bổ sung gì thêm không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

"
...
4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bị tịch thu còi;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này bị tịch thu phương tiện và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện."

Như vậy, theo quy định trên thì hành vi sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp thì ngoài phạt tiền còn bị bị tịch thu Giấy đăng ký xe.

Sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể bị tạm giữ phương tiện hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:
a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;
b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;
c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;
d) Điểm q khoản 1; điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm g (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện) khoản 4 Điều 8;
đ) Khoản 9 Điều 11;
e) Điểm a, điểm b khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 Điều 16;
g) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17;
h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;
i) Khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 21;
k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e, điểm h khoản 8; điểm c, điểm i khoản 9; điểm b khoản 10 Điều 30;
l) Điểm b khoản 5 Điều 33."

Như vậy, theo quy định trên thì hành vi sử dụng giấy đăng ký xe máy nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị tạm giữ phương tiện. Tuy nhiên việc tạm giữ hay không là còn tùy thuộc vào cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.