Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì? Siêu dữ liệu được xây dựng theo quy chuẩn nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 188 lượt xem
10:47 | 16/04/2026
Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì? Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn nào? Hệ thống quy hoạch hiện nay được quy định như thế nào theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì?
  2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn nào?
  3. Hệ thống quy hoạch hiện nay được quy định như thế nào?

Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BTC thì có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu số của văn bản pháp lý bao gồm tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thuyết minh quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có); báo cáo thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; tài liệu văn bản khác (nếu có) thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được tạo lập và được số hóa từ văn bản giấy trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
2. Dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch bao gồm các sơ đồ thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được thành lập và được số hóa từ các sơ đồ trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
3. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.

*Trên đây là thông tin về "Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì?"

Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì?

Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là gì? (Hình từ internet)

Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BTC thì có nêu rõ:

Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch
1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Trường siêu dữ liệu tối thiểu bắt buộc bao gồm: cơ quan chủ quản; cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu; nguồn gốc dữ liệu; ngày cập nhật; định dạng dữ liệu; hệ quy chiếu; phạm vi; tên cơ sở dữ liệu; phiên bản.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Hệ thống quy hoạch hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật quy hoạch 2025 thì hệ thống quy hoạch hiện nay được quy định như sau:

(1) Hệ thống quy hoạch bao gồm:

- Quy hoạch cấp quốc gia, gồm: quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành;

- Quy hoạch vùng. Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch;

- Quy hoạch tỉnh;

- Quy hoạch chi tiết ngành;

- Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.

(2) Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành bao gồm các quy hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.

(3) Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch được quy định như sau:

- Quy hoạch không gian biển quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia;

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia;

- Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia; phù hợp quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia có liên quan đến ngành.

Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp không gian cho việc khai thác, sử dụng các loại tài nguyên và bảo vệ môi trường trong phạm vi vùng bờ;

- Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đối với vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển ven bờ của các địa phương có biển trong vùng; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia đối với vùng; phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển và tổ chức không gian phát triển của ngành trên địa bàn vùng;

- Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này; bảo đảm tính kết nối về định hướng sắp xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng;

- Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành phải bảo đảm tính kết nối với nhau về định hướng sắp xếp, phân bố không gian, trừ quy hoạch quy định tại điểm i và điểm k khoản này;

- Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch ngành về định hướng phát triển ngành trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về phương hướng phát triển các khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu vực khảo cổ trên địa bàn tỉnh;

- Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh về định hướng, phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, hệ thống đô thị và nông thôn, khu chức năng, kết cấu hạ tầng và không gian ngầm (nếu có) đối với đô thị, nông thôn và khu chức năng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất