Quy định về phân bổ thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP có gì mới so với quy định trước đây? Điểm mới về phân bổ thuế tại Nghị định 252 thế nào?
Công văn 5061/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới và triển khai Nghị định 252/2026/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành ngày 22/07/2026
Theo đó, tại Mục 6 Phụ lục ban hành kèm Công văn 5061/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới về phân bổ thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
- Bổ sung quy định về phân bổ thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà để làm rõ trường hợp phân bổ thuế TNDN (điểm b.3 khoản 2 Điều 15).
- Sửa đổi quy định về phân bổ thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh để tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trong đó quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn hình thức kê khai tập trung tại trụ sở chính, đồng thời xác định số thuế TNCN phải nộp phân bổ cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc kê khai riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh (điểm d.1 khoản 2 Điều 15).
Trước đây, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính, đồng thời xác định số thuế TNCN phải nộp phân bổ cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
- Bổ sung quy định cụ thể về trường hợp không phải phân bổ thuế GTGT đối với một số hoạt động, gồm: hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan; hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm (điểm a.2 khoản 2 Điều 15).
Trước đây, pháp luật chưa có quy định cụ thể về nội dung này và đang thực hiện theo các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.
- Bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 74 về thời gian thực hiện phân bổ thuế GTGT phải nộp (trừ trường hợp phân bổ thuế GTGT đối với hoạt động xổ số điện toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào). Theo đó, việc phân bổ thuế GTGT phải nộp được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026. Trước đây, pháp luật chưa có quy định về nội dung này.
Quy định này nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế; từ năm 2027, người nộp thuế không phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách nhà nước, bảo đảm thống nhất với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Quy định về phân bổ thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP có gì mới so với quy định trước đây? Điểm mới về phân bổ thuế tại Nghị định 252 thế nào? (Hình từ Internet)
Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế những quy định nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì Nghị định này thay thế:
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh;
- Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân;
- Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế được quy định tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];