Quy định về Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị từ ngày 01/7/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,175 lượt xem
02:04 | 26/07/2026
Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Xem quy định hướng dẫn chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị từ ngày 01/7/2026?
  2. Quy định về Bàn giao công trình xây dựng theo Luật Xây dựng 2025?
  3. Chi phí bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Quy định về Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị từ ngày 01/7/2026?

Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Nguyên tắc bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị:

- Việc bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và công trình khác trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (sau đây gọi chung là bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị) quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với trường hợp bàn giao từ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (sau đây gọi chung là chủ đầu tư dự án) cho bên tiếp nhận bàn giao quy định tại điểm c khoản 5 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao phải được xác định trong nội dung dự án đầu tư xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp chủ trương đầu tư có yêu cầu việc đầu tư xây dựng, bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị thì nội dung này trong dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư;

- Việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị phải tuân thủ quy định của Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

(2) Công trình xây dựng trong khu đô thị được bàn giao khi bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng 2025;

- Có đầy đủ tài liệu bàn giao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao đã vận hành thử nghiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

- Trường hợp bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án. Trường hợp bàn giao một số công trình xây dựng trong khu đô thị thì phải bảo đảm việc đầu tư xây dựng các công trình khác còn lại của dự án không ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình xây dựng đã bàn giao.

(3) Nội dung bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị bao gồm:

- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện phải bàn giao; quyền và trách nhiệm trong quản lý, vận hành, khai thác công trình; việc cung cấp dịch vụ đô thị sau bàn giao và các nội dung khác có liên quan;

- Các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng mà chủ đầu tư đề nghị chuyển giao cho bên tiếp nhận bàn giao để phục vụ việc quản lý, vận hành, khai thác sau bàn giao gồm: bản vẽ quy hoạch chi tiết của dự án, hồ sơ đất đai liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất gắn với công trình (nếu có), tài liệu xác định giá trị tài sản theo quy định, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (nếu có), hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

+ Đối với các tài liệu liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện khai thác theo dữ liệu đã có mà không phải chuyển giao tài liệu giấy.

(4) Việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như sau:

- Chủ đầu tư phải bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị cho bên tiếp nhận bàn giao khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã phê duyệt có xác định thời điểm bàn giao sau khi đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án;

- Bên tiếp nhận bàn giao phải tổ chức kiểm tra tài liệu bàn giao và công trình xây dựng thuộc diện bàn giao.

+ Việc bàn giao phải được lập thành biên bản với thành phần tham gia ký biên bản, gồm: đại diện chủ đầu tư dự án, đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp, đại diện đơn vị tiếp nhận bàn giao và đơn vị dự kiến trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác (nếu có);

- Trường hợp thực tế công trình xây dựng không phù hợp với tài liệu bàn giao hoặc không đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc có sự thay đổi của pháp luật thì bên tiếp nhận bàn giao có văn bản từ chối việc bàn giao. Khi đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc kết thúc sự kiện bất khả kháng thì các bên thực hiện bàn giao theo quy định tại Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(5) Quyền, trách nhiệm của các bên trong việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị:

- Chủ đầu tư dự án có quyền và trách nhiệm: bàn giao theo quy định tại Điều này; thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng 2025; cử đại diện có thẩm quyền tham gia bàn giao; được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng các yêu cầu bàn giao nếu có nhu cầu; bảo đảm tính chính xác của các thông tin trong tài liệu bàn giao; thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;

- Bên tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng có quyền và trách nhiệm: tổ chức tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng; từ chối tiếp nhận bàn giao theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; cử đại diện tham gia tiếp nhận bàn giao; thực hiện quyền của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình xây dựng sau khi nhận bàn giao; hoàn trả kinh phí quản lý, vận hành và bảo trì công trình xây dựng cho chủ đầu tư dự án nếu đáp ứng yêu cầu tiếp nhận bàn giao mà không thực hiện việc tiếp nhận bàn giao, các cá nhân có trách nhiệm trong tiếp nhận bàn giao mà không thực hiện việc tiếp nhận bàn giao phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước; thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: phân giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị chuyên ngành của địa phương thực hiện việc tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng theo quy định pháp luật và phân cấp của địa phương; quyết định việc chủ đầu tư dự án được tiếp tục quản lý, vận hành, khai thác công trình sau khi đã đáp ứng các yêu cầu bàn giao; căn cứ quy mô, tính chất công trình thực hiện quyết định thời hạn tiếp nhận bàn giao và công khai thời hạn này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác bàn giao công trình xây dựng trên địa bàn; thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về cơ quan, đơn vị tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

>> Mẫu Biên bản bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới nhất 2026?

>> Trọn bộ Phụ lục Thông tư 40/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng?

Quy định về Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị từ ngày 01/7/2026?

Quy định về Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về Bàn giao công trình xây dựng theo Luật Xây dựng 2025?

Từ ngày 01/7/2026, bàn giao công trình xây dựng được quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:

(1) Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định Luật Xây dựng 2025;

- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

- Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.

(2) Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.

Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

(3) Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

(4) Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.

(5) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại (1), (2), (3) và (4) chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.

Chi phí bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản Điều 39 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi phí bảo trì công trình xây dựng như sau:

(1) Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP để thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(2) Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

+ Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm của công trình;

+ Chi phí sửa chữa định kỳ công trình theo kế hoạch bảo trì hằng năm, chi phí sửa chữa đột xuất công trình;

+ Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì bao gồm một số hoặc toàn bộ chi phí cho các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình; lập kế hoạch bảo trì hằng năm; lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; các chi phí thực hiện các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình.

(3) Việc quản lý, sử dụng chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

(4) Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Bài viết mới nhất