Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 289 lượt xem
15:52 | 26/06/2026
Dưới đây là "Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc?".
Nội dung chính
  1. Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc?
  2. Tiền bản quyền âm nhạc là gì?
  3. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?

Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc?

Quán cà phê dưới 20m2 vẫn phải trả tiền bản quyền âm nhạc theo hệ số điều chỉnh tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm sử dụng được quy định tại Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Mục 1 Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP thì có quy định về hệ số điều chỉnh tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm sử dụng đối với quán cà phê như sau:

Số tiền bản quyền chi trả (tính theo năm) = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh.

Đơn vị tính: Mức lương cơ sở/tháng

Đến 15 m2

Từ trên 15 m2 đến 50 m2

Trên 50 m2

Hệ số điều chỉnh là 0,35/15 m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,04/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,02/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở)

Xem thêm:

>> Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác phẩm âm nhạc đầy đủ nhất? Tải file Word?

>> 04 đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả 2026 gồm những gì?

*Trên đây là thông tin về "Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc?"

Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không?

Quán cà phê dưới 20m2 có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không? Diện tích quán cà phê phải trả tiền bản quyền âm nhạc? (Hình từ internet)

Tiền bản quyền âm nhạc là gì?

Tiền bản quyền âm nhạc hay tiền bản quyền là khoản tiền phải trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm âm nhạc, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao (khoản 10a Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 và điểm a khoản 71 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 thì căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay như sau:

(1) Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

(2) Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

(3) Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

(4) Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

(5) Căn cứ vào quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất