Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 26,033 lượt xem
11:19 | 26/06/2026
Mức tiền đóng bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền đóng bản quyền âm nhạc?
Nội dung chính
  1. Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc?
  2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền từ 01/7/2026 gồm những gì?
  3. Khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình do tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan cấp phép từ 01/7/2026 ra sao?

Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc?

>> Tra cứu TIỀN BẢN QUYỀN âm nhạc quán karaoke

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 134/2026/NĐ-CP quy định về biểu mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng mở nhạc phục vụ khách hàng như sau:

Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc dưới đây:

Số tiền bản quyền chi trả (tính theo năm) = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh

Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Dựa theo công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc và mức lương cơ sở từ 01/7/2026, ta có bảng mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng chia theo diện tích:

(1) Mức tiền phí bản quyền âm nhạc đối với quán cà phê từ 01/7/2026

Diện tích

Hệ số điều chỉnh

Tiền bản quyền/năm

15 m²

0,35

885.500 đồng

30 m²

0,95

2.403.500 đồng

50 m²

1,75

4.427.500 đồng

60 m²

1,95

4.933.500 đồng

100 m²

2,75

6.957.500 đồng

150 m²

3,75

9.487.500 đồng

200 m²

4,75

12.017.500 đồng

250 m²

5,75

14.547.500 đồng

300 m²

6,75

17.077.500 đồng

350 m²

7,75

19.607.500 đồng

*Lưu ý: Mức tiền phí bản quyền âm nhạc đối với quán cà phê phải trả trong 01 năm không vượt quá 20.240.000 đồng (tức 8 lần mức lương cơ sở).

- Hệ số điều chỉnh chung

Đến 15 m2

Từ trên 15 m2 đến 50 m2

Trên 50 m2

Hệ số điều chỉnh là 0,35/15 m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,04/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,02/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở)

*VÍ DỤ: Đối với quán cà phê - giải khát có diện tích 30 m²:

- Cách tính hệ số điều chỉnh đối với quán cà phê 30 m² dưới bảng sau đây:

Đến 15 m2

Từ trên 15 m2 đến 50 m2

Tổng

0,35

(30 − 15) x 0,04 = 0,6

0,35 + 0,6 = 0,95

=> Tổng tiền phí bản quyền âm nhạc cho quán cà phê 30 m²: 0,95 x 2.530.000 = 2.403.500 đồng.

*VÍ DỤ: Đối với quán cà phê - giải khát có diện tích 60 m²:

- Cách tính hệ số điều chỉnh đối với quán cà phê 60 m² dưới bảng sau đây:

Đến 15 m2

Từ trên 15 m2 đến 50 m2

Trên 50 m2

Tổng

0,35

(50 − 15) x 0,04 = 1,4

(60 − 50) x 0,02 = 0,2

0,35 + 1,4 + 0,2 = 1,95

=> Tổng tiền phí bản quyền âm nhạc cho quán cà phê 60 m²: 1,95 x 2.530.000 = 4.933.500 đồng.

(2) Mức tiền phí bản quyền âm nhạc đối với nhà hàng từ 01/7/2026

Diện tích

Cách tính hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh

Tiền bản quyền/năm

50 m²

2,00

2,00

5.060.000 đồng

60 m²

2,00 + (10 × 0,05)

2,50

6.325.000 đồng

70 m²

2,00 + (20 × 0,05)

3,00

7.590.000 đồng

80 m²

2,00 + (30 × 0,05)

3,50

8.855.000 đồng

90 m²

2,00 + (40 × 0,05)

4,00

10.120.000 đồng

100 m²

2,00 + (50 × 0,05)

4,50

11.385.000 đồng

150 m²

4,50 + (50 × 0,03)

6,00

15.180.000 đồng

200 m²

4,50 + (100 × 0,03)

7,50

18.975.000 đồng

*Lưu ý: Mức tiền phí bản quyền âm nhạc đối với nhà hàng phải trả trong 01 năm không vượt quá 20.240.000 đồng (tức 8 lần mức lương cơ sở).

- Hệ số chung

Đến 50 m2

Từ trên 50 m2 đến 100 m2

Trên 100 m2

Hệ số điều chỉnh là 2,0/50 m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,05/m2/năm

Cứ mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0,03/m2/năm (Số tiền bản quyền tối đa trong một năm là: 8 x Mức lương cơ sở)

*VÍ DỤ: Cách tiền phí bản quyền âm nhạc đối với nhà hàng có diện tích 150 m²:

- Cách tính hệ số điều chỉnh đối với nhà hàng có diện tích 150 m² dưới bảng sau đây:

Đến 50 m2

Từ trên 50 m2 đến 100 m2

Trên 100 m2

Tổng

2,0

(100 − 50) x 0,05 = 2,5

(150 − 100) x 0,03 = 1,5

2,0 + 2,5 + 1,5 = 6,0

=> Tổng tiền phí bản quyền âm nhạc đối với nhà hàng có diện tích 150 m²: 6,0 x 2.530.000 = 15.180.000 đồng.

Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng nêu trên áp dụng theo khung giá tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Ghi chú:

- Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:

+ Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;

+ Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;

+ Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;

+ Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.

- Biểu mức tiền bản quyền trên đây áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự cho chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.

*Trên đây là thông tin mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu, công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc!

>> Từ 01/7/2026, quán cà phê mở nhạc Spotify YouTube Premium có phải trả tiền bản quyền âm nhạc không?

>> Quán cà phê, nhà hàng mở nhạc của nghệ sĩ phải trả phí bản quyền từ 01/7/2026 hiểu sao cho đúng?

Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc?

Mức tiền phí bản quyền âm nhạc từ 01/7/2026 quán cà phê nhà hàng là bao nhiêu? Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc? (Hình ảnh Internet)

Hồ sơ đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền từ 01/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 46 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền từ 01/7/2026 gồm:

- Tờ khai đề nghị phê duyệt biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền (theo Mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP);

- Phương án xây dựng biểu mức tiền bản quyền bao gồm những nội dung sau:

Phân tích biểu mức tiền bản quyền đề xuất: Căn cứ tính (loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng, cơ cấu, quy mô, tần suất khai thác, sử dụng và căn cứ khác); các yếu tố hình thành mức tiền bản quyền; điều kiện kinh tế - xã hội theo khu vực, thời gian và địa điểm diễn ra hành vi khai thác, sử dụng (có phân loại, đánh giá); phân tích tác động của biểu mức/mức tiền bản quyền đến các hoạt động sáng tạo, khai thác, sử dụng và thụ hưởng kết quả của hoạt động sáng tạo đó; việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

Những vấn đề chưa thống nhất với bên khai thác, sử dụng (nếu có);

Đề xuất biểu mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán và các kiến nghị (nếu có).

Khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình do tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan cấp phép từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 50 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi khoản 12 Điều 34 Nghị định 134/2026/NĐ-CP quy định khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình do tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan cấp phép từ 01/7/2026 như sau:

- Trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định tại khoản 1, 3a Điều 26 và khoản 1, 2a Điều 33 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đã được chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền cho các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan , các tổ chức này có thể thỏa thuận, thống nhất, ủy quyền đàm phán, thu tiền bản quyền theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền thu được do các tổ chức này tự thỏa thuận; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan ủy quyền có trách nhiệm xây dựng danh mục hội viên, tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng của hội viên và chịu trách nhiệm khi ký hợp đồng ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan nhận ủy quyền đại diện đàm phán thỏa thuận, thu tiền bản quyền.

- Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan nhận ủy quyền có trách nhiệm đàm phán thỏa thuận thu tiền bản quyền theo danh mục hội viên, tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được quy định tại hợp đồng ủy quyền.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất