Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập? Phường Linh Xuân cũ sáp nhập vào đâu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 14,224 lượt xem
15:43 | 29/08/2025
Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập? Phường Linh Xuân cũ sáp nhập vào đâu? Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào? Quy định về phân quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập? Phường Linh Xuân cũ sáp nhập vào đâu?
  2. Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?
  3. Quy định về phân quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?

Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập? Phường Linh Xuân cũ sáp nhập vào đâu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có quy định việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã TPHCM như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình thành phường mới có tên gọi là phường Tam Bình.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Trung, phường Linh Xuân và phần còn lại của phường Linh Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 68 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Linh Xuân.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Tăng Nhơn Phú.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Bình và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 71 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.
...

Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Trung, phường Linh Xuân và phần còn lại của phường Linh Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 68 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thành phường mới có tên gọi là phường Linh Xuân.

Theo đó, phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành phường Linh Xuân sau sáp nhập.

Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.

Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập?

Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ đổi thành gì sau sáp nhập? Phường Linh Xuân cũ sáp nhập vào đâu? (hình từ internet)

Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Phường Linh Xuân TP Thủ Đức cũ kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Quy định về phân quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương như thế nào?

Theo Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân quyền như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật này.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

+ Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?