Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu như thế nào? Thời hạn và phạm vi bảo hiểm xe máy tự nguyện được quy định ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 146 lượt xem
08:47 | 21/07/2025
Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu như thế nào? Thời hạn và phạm vi bảo hiểm xe máy tự nguyện được quy định ra sao? Trên giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy tự nguyện có những thông tin gì theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu như thế nào?
  2. Thời hạn và phạm vi bảo hiểm xe máy tự nguyện được quy định ra sao?
  3. Trên giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy tự nguyện có những thông tin gì?

Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu như thế nào?

Hiện nay Pháp luật Việt Nam vẫn chưa có quy định cụ thể về phí bảo hiểm xe máy tự nguyện.

Tuy nhiên, căn cứ khoản 28 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
28. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
…

Như vậy, căn cứ theo quy định trên ta có thể hiểu phí bảo hiểm xe máy tự nguyện là chi phí mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho cung cấp bảo hiểm với khoản tiền nhất định mà người mua bảo hiểm được lựa chọn mức đóng, phương thức theo sự thỏa thuận với bên cung cấp bảo hiểm.

Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu ra sao?

Phí bảo hiểm xe máy tự nguyện được hiểu ra sao? (Hình từ internet)

Thời hạn và phạm vi bảo hiểm xe máy tự nguyện được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP có quy định như sau:

Thời hạn bảo hiểm
1. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:
a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.
b) Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.
c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Như vậy thời hạn bảo hiểm đối với xe máy được quy định như sau:

- Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe máy là từ 01 đến 03 năm, trừ các trường hợp sau thì thời hạn bảo hiểm sẽ dưới 1 năm:

- Xe máy do nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.

- Xe máy có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.

- Xe máy thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Trường hợp chủ xe máy có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe máy, chủ xe máy cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Đồng thời, tại khoản 1 ĐIều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP cũng có quy định:

Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
1. Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:
a) Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
b) Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
…

Như vậy, phạm vi bảo hiểm sẽ bao gồm:

- Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

- Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

Trên giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy tự nguyện có những thông tin gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP có quy định về thông tin trên giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy tự nguyện có nội dung như sau:

- Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe máy.

- Biển số xe và số khung, số máy.

- Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của bên cung cấp bảo hiểm.

- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với người thứ ba.

- Trách nhiệm của chủ xe máy, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

- Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

- Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh bên cung cấp bảo hiểm và định danh sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe máy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất