Không có bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026? Không mang theo bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026?
Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền không có bảo hiểm xe máy 2026, không mang theo bảo hiểm xe máy 2026 như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy kinh doanh vận tải không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
Mức phạt tiền không có bảo hiểm xe máy 2026, không mang theo bảo hiểm xe máy 2026 dưới đây:
Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền |
KHÔNG CÓ bảo hiểm xe máy | Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng |
KHÔNG MANG THEO bảo hiểm xe máy | Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng |
Như vậy, mức phạt tiền không có bảo hiểm xe máy 2026, không mang theo bảo hiểm xe máy 2026 từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Ngoài ra, người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bảo hiểm xe máy 2025 sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (khoản 1 Điều 19 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
*Lưu ý: Mức phạt không có bảo hiểm xe máy 2026, không mang theo bảo hiểm xe máy 2026 KHÔNG BỊ TRỪ ĐIỂM giấy phép lái xe.
*Trên đây là thông tin không có bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026, không mang theo bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026!

Không có bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026? Không mang theo bảo hiểm xe máy phạt bao nhiêu 2026? (Hình ảnh Internet)
Mức phí bảo hiểm xe máy 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định phí bảo hiểm xe máy năm 2026 như sau:
A. Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
TT | Loại xe | Phí bảo hiểm (đồng) |
I | Mô tô 2 bánh | |
1 | Dưới 50 cc | 55.000 |
2 | Từ 50 cc trở lên | 60.000 |
II | Mô tô 3 bánh | 290.000 |
III | Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự | |
1 | Xe máy điện | 55.000 |
2 | Các loại xe còn lại | 290.000 |
B. Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm khác 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Đối với các xe cơ giới mua bảo hiểm có thời hạn khác 1 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định và tương ứng với thời hạn bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:
Phí bảo hiểm phải nộp | = | Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/ 365 (ngày) | x | Thời hạn được bảo hiểm (ngày) |
Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.
Bộ Tài chính trả lời về việc bỏ bảo hiểm bắt buộc xe máy 2026 ra sao?
Ngày 14/7/2026, Bộ Tài chính có Công văn 10090/BTC-QLBH năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi tới sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI.
TẢI VỀ Công văn 10090/BTC-QLBH năm 2026
Trong đó, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Cà Mau như sau:
Kiến nghị Bộ Tài chính xem xét bãi bỏ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe gắn máy. Theo cử tri phản ánh: chưa mang hiệu quả thiết thực; khi xảy ra tai nạn giao thông, người dân rất khó được giải quyết chi trả bảo hiểm; trường hợp được thanh toán thì thủ tục còn rườm rà, gây nhiều khó khăn cho người tham gia bảo hiểm.
Cử tri tỉnh Cà Mau kiến nghị bỏ bảo hiểm bắt buộc xe máy năm 2026 vì chưa mang hiệu quả thiết thực; khi xảy ra tai nạn giao thông, người dân rất khó được giải quyết chi trả bảo hiểm; trường hợp được thanh toán thì thủ tục còn rườm rà, gây nhiều khó khăn cho người tham gia bảo hiểm.
Bộ Tài chính trả lời về việc bỏ bảo hiểm bắt buộc xe máy năm 2026 của cử tri tỉnh Cà Mau như sau:
Nội dung kiến nghị đã đang được giải quyết thông qua hoạt động quản lý nhà nước
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới là bảo hiểm bắt buộc có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, hành khách theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm xe cơ giới được triển khai tại Việt Nam từ năm 1988 theo Nghị định 30-HĐBT ngày 10/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng với mức phí bảo hiểm chỉ từ 55.000 đồng hoặc 60.000 đồng nhưng có mức chi trả cao từ 50 triệu đồng (đối với chi trả bảo hiểm về tài sản) đến 150 triệu đồng (đối với chi trả bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng).
Hiện nay, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bao gồm chủ xe máy) được quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022; Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025); Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong đó có bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới; Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 78/2026/NĐ-CP, theo đó, cơ chế chính sách đã được hoàn thiện, kế thừa và bổ sung nhiều quy định mới nhằm gia tăng quyền lợi cho chủ xe cơ giới về: phíbảo hiểm; số tiền bảo hiểm; đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục bồi thường,..
Thực tế hiện nay, việc triển khai áp dụng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, mô tô, xe máy diễn ra mạnh mẽ, bao gồm cả các nước phát triển có số lượng xe mô tô, xe máy thấp như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc 2 hay các nước đang phát triển có số lượng lớn xe mô tô, xe máy tham gia giao thông như Ấn Độ, Trung Quốc, các nước ASEAN...
Tại Việt Nam, theo thống kê số lượng xe máy tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới năm 2025 chỉ có khoảng 17% số lượng xe lưu hành trong khi tổng số lượng xe máy ở Việt Nam đạt khoảng 72 triệu chiếc và tỷ lệ tai nạn từ xe mô tô, xe gắn máy lên đến 63,48%. Nhiều chủ xe máy chưa hiểu được mức độ quan trọng và nhân văn của sản phẩm bảo hiểm TNDS mang lại khi không may gây thiệt hại đối với người thứ ba về tài sản, sức khỏe, tính mạng nên chỉ mua bảo hiểm TNDS với mục đích chống đối sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Từ ngày 1/12/2024, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cũng đã thiết lập hotline 24/7 chung cho toàn thị trường bảo hiểm (1900.633.880), song song với hotline riêng của các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm kịp thời ghi nhận, hướng dẫn, giải đáp,... cho người dân và doanh nghiệp về chế độ bảo hiểm này.
Cùng đồng bộ với các giải pháp nêu trên, Bộ Tài chính sẽ tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Nhằm nâng cao hiệu quả triển khai loại hình bảo hiểm này, trong thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục phối hợp với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm và các cơ quan liên quan thành lập Tổ nghiên cứu bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới với mục tiêu rà soát việc thực hiện các quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, đánh giá kết quả triển khai của riêng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe gắn máy và tổng hợp những khó khăn, vướng mắc từ các doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm để đưa vào nghiên cứu đề xuất lộ trình sửa đổi bổ sung quy định phù hợp đối với Nghị định 67/2023/NĐ-CP như: tiếp tục đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ bồi thường bảo hiểm; rà soát mức trách nhiệm bồi thường về người; hoàn thiện quy định về việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm nhằm cắt giảm tối đa chi phí vận hành,... đảm bảo hoàn thiện hành lang pháp lý trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, qua đó giúp cân bằng quyền và lợi hợp pháp của các bên tham gia bảo hiểm, tăng cường niềm tin của người dân và doanh nghiệp đối với thị trường bảo hiểm.
Đối với các nội dung đang tiếp tục nghiên cứu, giải quyết hoặc cần có lộ trình thực hiện, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục theo dõi, đôn đốc và thông tin kết quả thực hiện tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau và Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội khi có kết quả.
*Lưu ý: Nội dung trên là kiến nghị của cử tri tỉnh Cà Mau. Hiện nay CHƯA BỎ bảo hiểm bắt buộc xe máy. Người điều khiển phương tiện giao thông là xe máy (xe mô tô, xe gắn máy) phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; Nghị định 67/2023/NĐ-CP. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];