Nữ công an nhân dân mang thai hộ thì trong thời kỳ mang thai được nghỉ việc để khám thai bao nhiêu lần?

Nguyễn Thị Hậu 112 lượt xem
10:49 | 01/08/2023
Chị tôi là công an và hiện đang mang thai hộ cho người khác, vậy xin cho tôi hỏi công an nhân dân mang thai hộ thì được nghỉ việc để đi khám thai bao nhiêu lần trong thời gian mang thai? Câu hỏi của chị Dung từ Bạc Liêu.
Nội dung chính
  1. Nữ công an nhân dân mang thai hộ thì trong thời kỳ mang thai được nghỉ việc để khám thai bao nhiêu lần?
  2. Khi nữ công an nhân dân mang thai hộ thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thế nào?
  3. Nữ công an nhân dân mang thai hộ có phải đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không?

Nữ công an nhân dân mang thai hộ thì trong thời kỳ mang thai được nghỉ việc để khám thai bao nhiêu lần?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định về chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ như sau:

Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
Chế độ thai sản của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi mang thai hộ theo Khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội, được quy định như sau:
1. Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân, nữ làm công tác cơ yếu (sau đây gọi chung là lao động nữ) mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc lao động nữ mang thai hộ có bệnh lý hoặc thai nhi không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2. Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
...

Như vậy, theo quy định, nữ công an nhân dân mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.

Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc nữ công an nhân dân mang thai hộ có bệnh lý hoặc thai nhi không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Nữ công an nhân dân mang thai hộ thì trong thời kỳ mang thai được nghỉ việc để khám thai bao nhiêu lần?

Nữ công an nhân dân mang thai hộ thì trong thời kỳ mang thai được nghỉ việc để khám thai bao nhiêu lần? (Hình từ Internet)

Khi nữ công an nhân dân mang thai hộ thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định về chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ như sau:

Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
....
4. Khi lao động nữ mang thai hộ sinh thì người chồng đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội.
5. Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
...
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
...

Như vậy, theo quy định, khi nữ công an nhân dân mang thai hộ thì người chồng đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

(1) 05 ngày làm việc;

(2) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

(3) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

(4) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Nữ công an nhân dân mang thai hộ có phải đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 33/2016/NĐ-CP quy định về chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ như sau:

Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ
...
5. Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.
Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
6. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này lao động nữ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
7. Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước thời Điểm sinh và có đủ Điều kiện theo quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng chế độ thai sản quy định tại Điểm a, b Khoản 3 và Khoản 5 Điều này; thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, theo quy định, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Do đó, thời gian này nữ công an nhân dân mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Nội dung Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo 2026 như thế nào?

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026 được tổ chức trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo. Vậy nội dung Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV gồm những gì, thi trực tuyến ở đâu và người dự thi cần tìm hiểu những nội dung nào?