Nhà phân phối hóa chất ở Việt Nam có cần cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho bên mua hay không?
Theo Điều 25 Luật Hóa chất 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) có quy định:
Phiếu an toàn hóa chất
1. Tổ chức sản xuất hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải lập phiếu an toàn hóa chất khi nhập khẩu hóa chất, trước khi đưa hóa chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin thể hiện trong phiếu an toàn hóa chất.
2. Tổ chức bán hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ cung cấp phiếu an toàn hóa chất cho tổ chức, cá nhân mua hóa chất. Tổ chức, cá nhân mua hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ yêu cầu tổ chức bán hóa chất cung cấp phiếu an toàn hóa chất, lưu giữ phiếu an toàn hóa chất tại địa điểm tồn trữ hóa chất.
3. Tổ chức sản xuất hóa chất nguy hiểm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung phiếu an toàn hóa chất khi có thay đổi về nội dung hoặc phát hiện đặc tính nguy hiểm mới của hóa chất trước khi tiếp tục lưu thông hóa chất trên thị trường, đưa hóa chất vào sử dụng.
4. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về hóa chất quy định chi tiết về nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất.
Theo đó, tổ chức bán hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ cung cấp phiếu an toàn hóa chất cho tổ chức, cá nhân mua hóa chất.
Tổ chức, cá nhân mua hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ yêu cầu tổ chức bán hóa chất cung cấp phiếu an toàn hóa chất, lưu giữ phiếu an toàn hóa chất tại địa điểm tồn trữ hóa chất.
Trước đây, căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 113/2017/NĐ-CP có nêu:
Phiếu an toàn hóa chất
...
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
Theo đó thì đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất nguy hiểm sẽ phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.

Nội dung Phiếu an toàn hóa chất không có thông tin về nhà phân phối có hợp lệ hay không? (Hình từ Internet)
Nội dung Phiếu an toàn hóa chất không có thông tin về nhà phân phối có hợp lệ hay không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BCT (có hiệu lực từ ngày 17/01/2026) quy định:
Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất
1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp;
b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
c) Thông tin về thành phần các chất;
d) Biện pháp sơ cứu về y tế;
...
Nội dung cơ bản về nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp được giải thích tại Phụ lục I Mẫu phiếu an toàn hóa chất ban hành kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BCT, cụ thể:
Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp:
- Thông tin định danh sản phẩm hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại}
- Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC
- Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất): Tên; địa chỉ; số điện thoại...
- Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp
Như vậy, khi nhập khẩu, phân phối thì phải có thông tin tên, địa chỉ, số điện thoại,... của đơn vị nhập khẩu, phân phối đó. Còn nhà sản xuất áp dụng trong trường hợp sản xuất tại Việt Nam mà thôi.
Do đó, trường hợp này khi không để thông tin về nhà phân phối nhập khẩu ở là không phù hợp.
Trước đây, tại Điều 7 Thông tư 32/2017/TT-BCT có nêu:
Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm được quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, trước khi đưa hóa chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục 9 của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Phiếu an toàn hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân phải lưu giữ Phiếu an toàn hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm trong cơ sở và đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến hóa chất nguy hiểm được cung cấp Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm đó.
Tuy nhiên kể từ ngày 22/12/2022 nội dung tại khoản 1 nêu trên sẽ bị sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 17/2022/TT-BCT, cụ thể nội dung sửa đổi như sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm được quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 82/2022/NĐ-CP trước khi đưa hóa chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục 9 của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Phiếu an toàn hóa chất.
Căn cứ các quy định trên, đơn vị nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục 9 Thông 32/2017/TT-BCT và cung cấp cho công ty chị khi bán.
Đối chiếu với Phụ lục 9 thì ngay mục số 1 có nêu yêu cầu bắt buộc là Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp. Nội dung giải thích gồm:
- Mã phân loại sản phẩm theo GHS hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại}
- Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC
- Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu; sản xuất; phân phối): Tên; địa chỉ; số điện thoại...
- Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp
Như vậy, khi nhập khẩu, phân phối thì phải có thông tin, địa chỉ, số điện thoại,... của đơn vị nhập khẩu, phân phối đó. Còn nhà sản xuất áp dụng trong trường hợp sản xuất tại Việt Nam mà thôi.
Do đó, trường hợp này khi không để thông tin về nhà phân phối nhập khẩu ở là không phù hợp.
Trên Phiếu an toàn hóa chất thiếu thông tin của nhà phân phối sẽ bị xử phạt thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi xây dựng Phiếu an toàn hóa chất thiếu thông tin bắt buộc như sau:
Vi phạm quy định về Phiếu an toàn hóa chất
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng thiếu mỗi nội dung bắt buộc của mỗi Phiếu an toàn hóa chất.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật về hóa chất nguy hiểm trong Phiếu an toàn hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho cá nhân, tổ chức sử dụng hóa chất nguy hiểm để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt cho hóa chất nguy hiểm mà đã đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả;
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trong Phiếu an toàn hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
...
Như vậy trường hợp bên phân phối xây dựng Phiếu an toàn hóa chất thiếu thông tin của nhà phân phối sẽ bị xử phạt từ từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 71/219/NĐ-CP thì mức phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];