Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không?

Phạm Thị Thục Quyên 6,262 lượt xem
17:46 | 22/04/2024
Cho tôi hỏi, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép nắm giữ 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không? Để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần đáp ứng các điều kiện nào? Câu hỏi của chị P (Thanh Hóa).
Nội dung chính
  1. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép nắm giữ 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không?
  2. Để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần đáp ứng các điều kiện nào?
  3. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán hay không?

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép nắm giữ 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về quyền tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:

Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây:
a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được phép nắm giữ 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không?

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có được phép nắm giữ 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hay không? (Hình từ Internet)

Để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần đáp ứng các điều kiện nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về quyền tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:

Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
...
2. Tổ chức nước ngoài tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;
b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
...

Theo quy định nêu trên, để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

- Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có được thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán cụ thể như sau:

Nghiệp vụ kinh doanh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;
c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.
2. Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp chung trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Theo đó, các nghiệp vụ kinh doanh mà công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện được cấp chung trong Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất