Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt đến 35 triệu đồng đúng không?
Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho 1000 nhân viên trở lên sẽ bị phạt đến 35 triệu đồng.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 81 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động như sau:
Vi phạm về quy định chậm đóng bảo hiểm y tế
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không lập danh sách, lập danh sách không đầy đủ số người tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế; không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người tham gia bảo hiểm y tế nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động;
e) Từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
...
Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính cho hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế của người lao động thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia BHYT sẽ được xác định dựa trên số lượng người lao động không được lập danh sách hoặc bị lập danh sách tham gia BHYT không đầy đủ. Cụ thể như sau:
Số lượng người lao động bị vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
Dưới 10 người lao động | Từ 01 đến 02 triệu đồng |
Từ 10 đến dưới 50 người lao động | Từ 02 đến 04 triệu đồng |
Từ 50 đến dưới 100 người lao động | Từ 04 đến 07 triệu đồng |
Từ 100 đến dưới 500 người lao động | Từ 07 đến 15 triệu đồng |
Từ 500 đến dưới 1.000 người lao động | Từ 15 đến 25 triệu đồng |
Từ 1.000 người lao động trở lên | Từ 25 đến 35 triệu đồng |
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Nghị định 90/2026/NĐ-CP như:
(1) Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có). Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
(2) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế.
(3) Buộc đóng đủ số tiền chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ, tương ứng với thời gian chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật.
(4) Buộc nộp khoản tiền lãi của số tiền chậm đóng theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ, tương ứng với thời gian chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng cho cá nhân có hành vi vi phạm. Nếu cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền cho tổ chức gấp 02 lần mức phạt áp dụng cho cá nhân (căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP).

Người sử dụng lao động chậm đóng bảo hiểm y tế cho nhân viên bị phạt đến 35 triệu đồng đúng không theo Nghị định 90? (Hình từ Internet)
Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm y tế là gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến bảo hiểm y tế bao gồm:
(1) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
(2) Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
(3) Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.
(4) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế và của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế.
(5) Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.
(6) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Người sử dụng lao động có các quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động bao gồm:
* Quyền
(1) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
(2) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
(3) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
(4) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
(5) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
* Nghĩa vụ
(1) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
(2) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
(3) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
(4) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
(5) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];