- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cần chuẩn bị giấy tờ gì khi mở tài khoản thanh toán?
- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có cần cung cấp địa chỉ đăng ký thường trú khi mở tài khoản không?
- Chủ tài khoản có cần đảm bảo số dư có trong tài khoản thanh toán đủ để thực hiện giao dịch không?
Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cần chuẩn bị giấy tờ gì khi mở tài khoản thanh toán?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:
Hồ sơ mở tài khoản thanh toán
1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này;
c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.
2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:
a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;
b) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;
c) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:
(i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc
(ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
…
Theo đó, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cần chuẩn bị giấy chứng nhận căn cước khi mở tải khoản thanh toán.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch cần chuẩn bị giấy tờ gì khi mở tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)
Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có cần cung cấp địa chỉ đăng ký thường trú khi mở tài khoản không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán như sau:
Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán
1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân phải bao gồm các thông tin sau:
a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
b) Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
…
Theo đó, đối với cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi mở tài khoản thanh toán gồm các thông tin sau: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
Như vậy, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch phải cung cấp địa chỉ đăng ký thường trú khi mở tài khoản thanh toán.
Chủ tài khoản có cần đảm bảo số dư có trong tài khoản thanh toán đủ để thực hiện giao dịch không?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau:
Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán
1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.
2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.
3. Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
…
Theo đó, chủ tài khoản thanh toán phải đảm bảo số dư có trong tài khoản thanh toán đủ để thực hiện giao dịch.
Ngoài ra, chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];