Người dân xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay có được không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 55,555 lượt xem
17:07 | 28/05/2026
Tôi sắp tới sẽ đi du lịch công ty ở Phú Quốc, tuy nhiên thẻ Căn cước công dân của tôi đã bị mất và chưa được cấp lại, Cho hỏi trong trường hợp này tôi có được xuất trình bằng lái xe máy A1 thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay không? Sử dụng điện thoại di động trên máy bay có thể phạt bao nhiêu tiền? - câu hỏi của anh Đạt (Long An)
Nội dung chính
  1. Người dân xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay có được không?
  2. Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn mấy năm?
  3. Sử dụng điện thoại di động trên máy bay có thể phạt bao nhiêu tiền?

Người dân xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay có được không?

Từ 03/02/2026, người dân không thể xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay được.

Theo Phụ lục IX Thông tin cá nhân khi đi tàu bay; giấy tờ về nhân thân, vé, thẻ lên tàu bay ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 03/02/2026) quy định:

I. Giấy tờ về nhân thân
...
2. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý tương đương sau:
a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: Hộ chiếu (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (có dấu kiểm chứng nhập cảnh gần nhất) và giấy tờ liên quan cư trú tại Việt Nam (thị thực, giấy miễn thị thực, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ đi lại doanh nhân APEC) trừ trường hợp được miễn thị thực; chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách. Trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi hành khách mất hộ chiếu) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.
b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của hành khách; thông tin nhân thân của hành khách là trẻ em dưới 14 tuổi trong Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đi cùng chuyến bay (hành khách đã đăng ký sinh trắc học để làm thủ tục hàng không được sử dụng cửa kiểm soát an ninh tự động và cửa lên tàu bay tự động); hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước; giấy khai sinh, trích lục hộ tịch, trích lục giấy khai sinh (trích lục thông tin khai sinh), văn bản xác nhận thông tin hộ tịch (đối với trẻ em dưới 14 tuổi); giấy chứng sinh (đối với trẻ em dưới 02 tháng tuổi chưa được cấp giấy khai sinh); giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do cơ quan công an xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận); giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án; Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

Theo đó, các giấy tờ cần xuất trình khi đi máy bay (nội địa) đã không còn giấy phép lái xe ô tô, mô tô như trước.

Trước đây, theo điểm b khoản 2 Mục I Phụ lục XIV về Thông tin cá nhân bắt buộc khi mua vé tàu bay; giấy tờ về nhân thân, vé, thẻ lên tàu bay ban hành kèm theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT (được sửa đổi bởi khoản 82, khoản 83 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT) quy định như sau:

I. Giấy tờ về nhân thân
...
2. Hành khách từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:
a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời; chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; thẻ thường trú, thẻ tạm trú; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam. Trong trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi hành khách mất hộ chiếu) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận;
b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận); giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người dân có thể xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để làm thủ tục lên máy bay trên các chuyến bay nội địa.

Bằng lái xe hạng A1 có thời hạn mấy năm?

Theo điểm a khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:

Giấy phép lái xe
...
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
...

Như vậy, bằng lái xe hạng A1 không có thời hạn.

Trước đây, theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời hạn của giấy phép lái xe như sau:

Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được ghi trên giấy phép lái xe.

Như vậy, bằng lái xe hạng A1 không có thời hạn.

bằng lái xe máy

Người dân xuất trình bằng lái xe máy thay cho thẻ Căn cước công dân để đi máy bay có được không? (Hình từ Internet)

Sử dụng điện thoại di động trên máy bay có thể phạt bao nhiêu tiền?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 162/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định vi phạm quy định về khai thác tàu bay như sau:

Vi phạm quy định về khai thác tàu bay
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hút thuốc, kể cả thuốc lá điện tử hoặc gây khói, cháy trên tàu bay;
b) Sử dụng thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép;
c) Làm hư hỏng trang bị, thiết bị của tàu bay;
d) Thực hiện thông thoại không đúng tài liệu, quy trình, yêu cầu công việc, quy trình phối hợp hoạt động.
...

Như vậy, người sử dụng điện thoại di động trên máy bay khi không được phép có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: