Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới?

Bùi Đặng Hương Quyên 130 lượt xem
18:48 | 29/07/2026
Từ 01/7/2026, Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 Luật Thi hành án hình sự 2025. Xem chi tiết quy định dưới đây:
Nội dung chính
  1. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới?
  2. Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì giải quyết như thế nào?
  3. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ bao gồm những nội dung gì? Quyết định được gửi cho ai?

Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới?

Căn cứ theo Điều 95 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về các nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 01/7/2026 phải thực hiện bao gồm:

(1) Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Thi hành án hình sự 2025.

(2) Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, các hình phạt bổ sung theo bản án của Tòa án.

(3) Thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ; thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.

(4) Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc; chỉ được cư trú trên địa giới hành chính cấp xã theo quyết định thi hành án của Tòa án có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 96 và Điều 97 Luật Thi hành án hình sự 2025

(5) Chấp hành quy định tại Điều 96 Luật Thi hành án hình sự 2025

(6) Có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

(7) Hằng tháng, phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì khi hết thời hạn vắng mặt, người chấp hành án phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

* Trên đây là thông tin về "Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới?"

Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới?

Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện những nghĩa vụ nào từ 01/7/2026 theo quy định mới? (Hình từ Internet)

>>> Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu?

>>> Khi nào được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ?

Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú thì giải quyết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 97 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về việc giải quyết trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi cư trú như sau:

(1) Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi cư trú thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục về kế hoạch lao động, hợp đồng lao động, chương trình học tập có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi người đó làm việc, học tập.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi được Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục đồng ý về việc cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ làm việc ngoài nơi cư trú thì người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải trình báo với Công an cấp xã nơi mình đến làm việc, học tập; khi kết thúc hợp đồng lao động, chương trình học tập phải có xác nhận của Công an cấp xã tại nơi mình làm việc, học tập.

(4) Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ phải thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc giải quyết cho người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ đi khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập.

(5) Người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian làm việc, học tập ngoài nơi cư trú phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ của mình. Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ vi phạm pháp luật tại nơi làm việc, học tập, Công an cấp xã nơi người đó đến làm việc, học tập phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người này để phối hợp giải quyết.

Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ bao gồm những nội dung gì? Quyết định được gửi cho ai?

Căn cứ theo Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định về quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ như sau:

(1) Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; nơi chấp hành án, tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

- Người chấp hành án, người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

- Viện kiểm sát cùng cấp;

- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc;

- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?