Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu?

09:46 | 27/07/2026
Tại Luật Thi hành án hình sự 2025 có quy định về điều kiện giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Sau đây là chi tiết quy định về thời gian chấp hành án để được xem xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
Nội dung chính
  1. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu?
  2. Có được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nhiều lần không?
  3. Nguyên tắc thi hành án hình sự là gì?

Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu?

Theo quy định hiện nay thì người chấp hành án cải tạo không giam giữ phải chấp hành ít nhất 1/3 thời gian án phạt, còn đối với người dưới 18 tuổi là 1/4 thời gian án phạt.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 99 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
1. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;
b) Trong thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 95 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo đảm an ninh, trật tự được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;
c) Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự;
d) Có đơn đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Như vậy, để được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thì người chấp hành án bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, trong đó có điều kiện về thời gian đã chấp hành án phạt.

Cụ thể, người này phải chấp hành được 1/3 thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được 1/4 thời hạn án phạt.

Theo đó, người chấp hành án mỗi năm có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ 01 lần, mỗi lần có thể được giảm từ 03 tháng đến 09 tháng.

>> XEM THÊM: Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?

>>XEM THÊM: Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ có nội dung gì?

Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu?

Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ khi đã chấp hành án ít nhất bao lâu? (Hình từ Internet)

Có được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nhiều lần không?

Căn cứ khoản 3 Điều 99 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:

Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
...
3. Người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là một phần hai mức án, đối với người chấp hành án là người dưới 18 tuổi thì phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.
4. Người chấp hành án đã lập công, người đã quá già yếu hoặc người bị bệnh hiểm nghèo đã chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành án, mức giảm mỗi lần cao nhất là 01 năm nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là hai phần năm mức án.
5. Người chấp hành án là người dưới 18 tuổi nếu lập công hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì được xét giảm ngay. Trường hợp đã chấp hành được hai phần năm mức án thì có thể được giảm hết thời hạn còn lại.

Theo đó, người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần nhưng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là 1/2 mức án, đối với người chấp hành án là người dưới 18 tuổi thì phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án là 2/5 mức án.

Ví dụ, một người trưởng thành bị tuyên án phạt cải tạo không giam giữ là 03 năm, nếu người ngày được giảm thời hạn chấp hành án nhiều lần thì phải đảm bảo sau các lần giảm thời hạn chấp hành án, người này thực tế phải chấp hành án cải tạo không giam giữ ít nhất là 18 tháng.

Nguyên tắc thi hành án hình sự là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì nguyên tắc thi hành án hình sự được thực hiện như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

- Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

- Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

- Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

- Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Dẫn độ có điều kiện là gì? Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận và yêu cầu đáp ứng điều kiện dẫn độ của nước ngoài ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về khái niệm dẫn độ có điều kiện và trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài hoặc yêu cầu nước ngoài đáp ứng điều kiện để thực hiện dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất