Cơ quan nào đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026? Hồ sơ thủ tục đề nghị miễn chấp hành án?

22:40 | 19/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cùng nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã trong quản lý người chấp hành án theo Luật Thi hành án hình sự 2025.
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026? Hồ sơ thủ tục đề nghị miễn chấp hành án?
  2. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hiện nay ra sao?

Cơ quan nào đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026? Hồ sơ thủ tục đề nghị miễn chấp hành án?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định chi tiết về thẩm quyền và hồ sơ thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026.

Cụ thể, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ bao gồm:

- Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

- Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát;

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự trong trường hợp cơ quan này đề nghị;

- Đơn xin miễn chấp hành án của người bị kết án hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật;

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án đã lập công; kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị cho người chấp hành án hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn.

Cơ quan nào đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026? Hồ sơ thủ tục đề nghị miễn chấp hành án?

Cơ quan nào đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026? Hồ sơ thủ tục đề nghị miễn chấp hành án? (hình từ Internet)

Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?

Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ từ 1/7/2026 được định tại khoản 2, khoản 3 Điều 101 Luật Thi hành án hình sự 2025 cụ thể như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

- Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người bị kết án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hiện nay ra sao?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ hiện nay được quy định tại Điều 94 Luật Thi hành án hình sự 2025 như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

(2) Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền theo quy định của Luật này;

- Yêu cầu người chấp hành án thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Biểu dương người chấp hành án có nhiều tiến bộ hoặc lập công;

- Giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú; giải quyết trường hợp người chấp hành án ra khỏi nơi cư trú để làm việc, học tập;

- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án;

- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ một phần thu nhập của người chấp hành án theo quyết định của Tòa án để sung quỹ nhà nước;

- Tổ chức giám sát người chấp hành án thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng;

- Đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự người chấp hành án trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật này;

- Hằng tháng, nhận xét bằng văn bản về quá trình chấp hành án của người chấp hành án và lưu hồ sơ;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền về kết quả thi hành án.

(3) Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định trên.

(4) Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, g, i, k và l khoản 2 Điều 94 Luật Thi hành án hình sự 2025;

- Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người chấp hành án được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

- Phối hợp với gia đình và Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án.

XEM THÊM

>>> Quy định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự từ ngày 1/7/2026 chi tiết ra sao?

>>> Hướng dẫn giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất