Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không?

Nguyễn Thị Hậu 166 lượt xem
16:40 | 03/11/2023
Cho tôi hỏi người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 (hay còn gọi là xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3) hay không? Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thì có được học lái xe hạng A1 không? Câu hỏi của anh P.M.C từ Khánh Hòa.
Nội dung chính
  1. Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không?
  2. Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thì có được học lái xe hạng A1 không?
  3. Bằng lái xe máy hạng A1 có thời hạn bao lâu?

Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không?

Tiêu chuẩn sức khỏe đối với người lái xe máy được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT như sau:

Tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe
1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe” tại Phụ lục số 01.
2. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh dưới 50 cm3.

Đồng thời, căn cứ Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định như sau:

Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không?Như vậy, theo quy định, nếu người bị rối loạn nhận biết ở mắt 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây thì không đủ điều kiện để lái xe theo hạng A1.

Do đó, nếu người bị rối loạn nhận biết ở mắt không thuộc vào các màu trên thì vẫn có thể đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 (hay còn gọi là xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3).

Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không?

Người bị rối loạn nhận biết ở mắt có được đăng ký thi bằng lái xe máy hạng A1 theo quy định hay không? (Hình từ Internet)

Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt thì có được học lái xe hạng A1 không?

Việc học lái xe hạng A1 đối với người đồng bào dân tộc thiểu số được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT và bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) như sau:

Hồ sơ của người học lái xe
1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
...
3. Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều này;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này; giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.

Như vậy, theo quy định, người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt được tham gia học lái xe hạng A1.

Hồ sơ đăng ký tham gia học lái xe hạng A1 bao gồm:

(1) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

(2) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

(3) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt.

Lưu ý: Giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.

Bằng lái xe máy hạng A1 có thời hạn bao lâu?

Thời hạn của bằng lái xe được quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) như sau:

Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được ghi trên giấy phép lái xe.

Như vậy, theo quy định, bằng lái xe máy hạng A1 không có thời hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất