Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:40 | 12/09/2026
Dưới đây là thông tin về cách xác định ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?
  2. Gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?
  3. Chậm nộp tiền thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thì xử lý như thế nào?

Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?

Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như sau:

- Nộp thuế theo phương thức điện tử: Là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác để nộp tiền và được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác xác nhận giao dịch nộp tiền thành công.

- Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế: Là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan hải quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu cấp chứng từ nộp tiền.

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định cách xác định ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:

Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo phương thức điện tử là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác để nộp tiền và được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác xác nhận giao dịch nộp tiền thành công.
2. Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan hải quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu cấp chứng từ nộp tiền.

* Trên đây là thông tin về "Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?"

Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?

Ngày nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

>>> Hàng hóa xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử theo Luật Hải quan sửa đổi 2026 đúng không?

>>> Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện quy định tại Nghị định 292/2026 ra sao?

Gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về người nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được gia hạn trong các trường hợp theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025.

Dẫn chiếu đến khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp được gia hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định nêu trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Chậm nộp tiền thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về việc xử lý đối với trường hợp chậm nộp tiền thuế hàng hóa xuất nhập khẩu như sau:

(1) Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp

- Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu thì tổ chức tín dụng phải nộp số tiền chưa nộp hoặc nộp thiếu và tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

(2) Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan hải quan xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết số tiền chậm nộp theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC;

- Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I Tải về Thông tư 86/2026/TT-BTC.

(3) Không tính tiền chậm nộp

- Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;

- Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp trên cơ sở thông tin, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 86/2026/TT-BTC và phản hồi cho người nộp thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

- Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoản thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.


Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất