Ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý ngân quỹ nhà nước? Nội dung phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước là gì?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 28,790 lượt xem
15:37 | 22/08/2023
Ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý ngân quỹ nhà nước? Nội dung phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có quyền phê duyệt phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước? - Câu hỏi của anh Thanh Sơn đến từ Ninh Bình
Nội dung chính
  1. Ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý ngân quỹ nhà nước?
  2. Nội dung phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có quyền phê duyệt phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước là gì?

Ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý ngân quỹ nhà nước?

Căn cứ vào Điều 62 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về ngân quỹ nhà nước như sau:

Quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước.
3. Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.

Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước.

- Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước.

Ngân quỹ nhà nước là gì?

Ngân quỹ nhà nước là gì? (Hình từ Internet)

Nội dung phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước là gì? Cơ quan nào có quyền phê duyệt phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 24/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước
1. Việc quản lý ngân quỹ nhà nước được thực hiện theo phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước quý, năm được Bộ Tài chính phê duyệt. Phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Dự kiến thu, dự kiến chi và xác định nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt trong quý, năm.
b) Dự kiến hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi (nếu có) đối với từng đối tượng cụ thể.
c) Các biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt (nếu có).
d) Xác định định mức tồn ngân quỹ nhà nước tối thiểu trong quý.
2. Định kỳ, trước ngày 20 tháng cuối quý, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ Tài chính phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước quý sau; Bộ Tài chính phê duyệt trước ngày 01 tháng đầu tiên của quý sau.
Đối với phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước năm, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 12 năm trước; Bộ Tài chính phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 của năm sau.

Phương án Điều hành ngân quỹ nhà nước bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Dự kiến thu, dự kiến chi và xác định nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt trong quý, năm.

- Dự kiến hạn mức sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi (nếu có) đối với từng đối tượng cụ thể.

- Các biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt (nếu có).

- Xác định định mức tồn ngân quỹ nhà nước tối thiểu trong quý.

- Phương án Điều hành ngân quỹ được Kho bạc Nhà nước xây dựng và trình Bộ Tài chính phê duyệt hằng quý, hằng năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 24/2016/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý ngân quỹ nhà nước như sau:

- Ban hành các quy trình nghiệp vụ và triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện quản lý ngân quỹ nhà nước.

- Trực tiếp quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước trong phạm vi toàn quốc để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch.

- Quyết định việc sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi và biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt theo quy định tại Điều 7 Nghị định 24/2016/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 24/2016/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định 24/2016/NĐ-CP.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ; vận hành hệ thống công nghệ thông tin và các hoạt động khác có liên quan để việc quản lý ngân quỹ nhà nước được an toàn, có hiệu quả.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.