- Năm 2026 hạng bằng lái xe nào có thời hạn và không có thời hạn? Chi tiết danh sách thời hạn bằng lái xe năm 2026 mới nhất ra sao?
- Danh sách tổng hợp những loại xe được phép điều khiển tương ứng với từng hạng bằng lái xe ra sao?
- Lái xe không có bằng lái xe hoặc có hạng bằng lái xe không phù hợp có phaỉ là hành vi vi phạm quy định pháp luật không?
Năm 2026 hạng bằng lái xe nào có thời hạn và không có thời hạn? Chi tiết danh sách thời hạn bằng lái xe năm 2026 mới nhất ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về thời hạn bằng lái xe như sau:
Giấy phép lái xe
...
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
...
Theo đó, những hạng bằng lái xe có thời hạn và không có thời hạn theo quy định hiện hành cụ thể như sau:
- Hạng bằng lái xe không có thời hạn: Bằng lái xe hạng A1, A, B1
- Hạng bằng lái xe có thời hạn: Bằng lái xe hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E VÀ DE
Danh sách thời hạn tương ứng với từng hạng bằng lái xe
Hạng bằng lái xe | Thời hạn tương ứng |
A1, A, B1 | Không có thời hạn |
B và C1 | 10 năm kể từ ngày cấp |
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE | 05 năm kể từ ngày cấp |

Năm 2026 hạng bằng lái xe nào có thời hạn và không có thời hạn? Chi tiết danh sách thời hạn bằng lái xe năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Danh sách tổng hợp những loại xe được phép điều khiển tương ứng với từng hạng bằng lái xe ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về thời hạn bằng lái xe.
Danh sách tổng hợp những loại xe được phép điều khiển tương ứng với từng hạng bằng lái xe
Hạng bằng lái xe | Đối tượng áp dụng |
Hạng A1 | Xe mô tô 2 bánh đến 125 cm3 hoặc xe mô tô điện có công suất đến 11 kW |
Hạng A | Xe mô tô 2 bánh > 125 cm3 hoặc xe mô tô điện có công suất > 11 kW (bao gồm cả A1) |
Hạng B1 | Xe mô tô 3 bánh + xe thuộc hạng A1 |
Hạng B | Ô tô chở người đến 8 chỗ (gồm cả ghế tài xế; Xxe tải đến 3.500 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe) |
Hạng C1 | Xe tải > 3.500 kg đến 7.500 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe) Bao gồm xe hạng B |
Hạng C | Xe tải > 7.500 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Bao gồm B, C1 |
Hạng D1 | Ô tô chở người 9–16 chỗ (không bao gồm chỗ ngồi của tài xế); Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Bao gồm B, C1, C |
Hạng D2 | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) 17–29 chỗ (không bao gồm chỗ ngồi của tài xế); Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe); Bao gồm B, C1, C, D1 |
Hạng D | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) > 29 chỗ (không bao gồm chỗ ngồi của tài xế); Xe giường nằm; Kéo rơ moóc đến 750 kg (bao gồm trọng lượng toàn xe; Bao gồm B, C1, C, D1, D2 |
Hạng BE | Xe hạng B kéo rơ moóc > 750 kg |
Hạng C1E | Xe hạng C1 kéo rơ moóc > 750 kg |
Hạng CE | Xe hạng C kéo rơ moóc > 750 kg; Xe đầu kéo, sơ mi rơ moóc |
Hạng D1E | Xe hạng D1 kéo rơ moóc > 750 kg |
Hạng D2E | Xe hạng D2 kéo rơ moóc > 750 kg |
Hạng DE | Xe hạng D kéo rơ moóc > 750 kg; Xe khách nối toa |
Ngoài ra, người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1. Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B (căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này)
Lái xe không có bằng lái xe hoặc có hạng bằng lái xe không phù hợp có phaỉ là hành vi vi phạm quy định pháp luật không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
3. Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
4. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Đua xe, tổ chức đua xe, xúi giục, giúp sức, cổ vũ đua xe trái phép; điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
6. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ.
...
Theo đó, lái xe mà không có bằng lái xe theo đúng quy định pháp luật là hành vi vi phạm điều cấm của luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Do đó, người lái xe mà không có bằng lái hoặc có bằng lái không phù hợp với loại xe mà người này điều khiển, bằng lái xe hết hạn đều là hành vi vi phạm quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];