Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết? Cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,404 lượt xem
15:03 | 28/05/2026
Dưới đây là thông tin cập nhật mới nhất về bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết.
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết? Cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026?
  2. Thời hạn bằng lái mới 2026 ra sao?
  3. Bằng lái xe mới 2026 không có hiệu lực trong các trường hợp nào?

Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết? Cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026?

Thông tin về bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết, cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026 dưới đây:

- Quy định về so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 như sau:

+ Bằng lái xe cũ: Luật Giao thông đường bộ 2008 (hết hiệu lực);

+ Bằng lái xe mới: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (còn hiệu lực).

Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 và khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 để lập bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026, cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026 như sau:

Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026

TT

Hạng bằng lái xe mới

Hạng bằng lái xe cũ

Xe mô tô 2 bánh/ Xe mô tô 3 bánh/ Xe máy kéo

- Hạng A1: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

- Hạng A: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng B1: Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

*Lưu ý: Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng A1: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

- Hạng A2: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

- Hạng A3: Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

- Hạng A4: Cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

*Lưu ý: Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Xe ô tô

- Hạng B: Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Hạng C1: Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

- Hạng C: Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

- Hạng D1: Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

- Hạng D2: Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

- Hạng D: Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

- Hạng BE: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng C1E: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng CE: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

- Hạng D1E: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng D2E: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Hạng DE: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

*Lưu ý: Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.

- Hạng B1: Cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

- Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

- Hạng C: Cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

- Hạng D: Cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

- Hạng E: Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

- Hạng FB2, FD, FE: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa;

- Hạng FC: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

*LƯU Ý: Đối với bằng lái xe cấp trước ngày 01/1/2025 nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì vẫn điều khiển các loại phương tiện như cũ.

*Trên đây là thông tin về bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết, cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026!

Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết? Cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026?

Bảng so sánh bằng lái xe cũ và mới 2026 chi tiết? Cập nhật hạng giấy phép lái xe cũ và mới 2026? (Hình ảnh Internet)

Thời hạn bằng lái mới 2026 ra sao?

Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 để lập bảng thời hạn bằng lái mới 2026 như sau:

Thời hạn

Hạng bằng lái xe mới

Không thời hạn

- Hạng A1;

- Hạng A;

- Hạng B1.

10 năm kể từ ngày cấp

- Hạng B;

- Hạng C1.

05 năm kể từ ngày cấp

- Hạng C;

- Hạng D1;

- Hạng D2;

- Hạng D;

- Hạng BE;

- Hạng C1E;

- Hạng CE;

- Hạng D1E;

- Hạng D2E;

- Hạng DE.

*Trên đây là thời hạn bằng lái mới 2026!

Bằng lái xe mới 2026 không có hiệu lực trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định bằng lái xe mới 2026 không có hiệu lực trong các trường hợp như sau:

- Giấy phép lái xe hết thời hạn sử dụng;

- Giấy phép lái xe bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất