Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?

16:38 | 21/09/2026
Dưới đây là "Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?"
Nội dung chính
  1. Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?
  2. Điều kiện đối với thí sinh dự thi bằng lái xe máy 2026 gồm những gì?
  3. Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch được quy định ra sao?

Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?

Căn cứ theo Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA thì quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định như sau:

SÁT HẠCH LÝ THUYẾT

I. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A

(1) Đối với sát hạch viên, bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên làm việc tại phòng sát hạch lý thuyết, thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên vào phần thông tin thí sinh tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận thông tin trên môi trường điện tử.

- Sắp xếp máy tính cho thí sinh, kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình máy tính với số báo danh, danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch.

- Yêu cầu thí sinh thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh mang tài liệu, điện thoại di động hoặc phương tiện, thiết bị kỹ thuật vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản thí sinh vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch xem xét quyết định.

- Theo dõi, kiểm tra hoạt động của hệ thống máy tính; trường hợp hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật thì yêu cầu kỹ thuật viên của trung tâm sát hạch vào kiểm tra, xử lý.

(2) Đối với thí sinh dự sát hạch, thực hiện các bước sau:

- Xác thực thông tin cá nhân thông qua phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.

- Tiếp nhận máy tính, nhập số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị trên màn hình máy tính.

- Thực hiện nội dung sát hạch

+ Thời gian làm bài: 27 phút.

+ Đề thi được thiết kế dưới dạng 40 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm.

+ Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.

(3) Công nhận kết quả:

- Điểm đạt yêu cầu từ 36/40 điểm trở lên.

- Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

II. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1 đối với người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt

(1) Đối với sát hạch viên, mỗi khu vực sát hạch bố trí tối thiểu 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ tại phòng sát hạch lý thuyết, sát hạch lần lượt cho từng thí sinh; mỗi thí sinh chọn ngẫu nhiên 01 đề sát hạch (do Phòng Cảnh sát giao thông lựa chọn trong bộ câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Cục Cảnh sát giao thông ban hành), thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch; tiếp nhận, kiểm tra và điều hành hệ thống máy tính, máy in tại phòng sát hạch lý thuyết và hệ thống thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.

- Gọi thí sinh theo danh sách; yêu cầu thí sinh ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ vào phần thông tin thí sinh của biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

- Bố trí chỗ ngồi, phát đề sát hạch cho thí sinh, phát lệnh sát hạch, công bố thời gian bắt đầu, kết thúc sát hạch lý thuyết.

- Sát hạch viên 01 đọc câu hỏi và quan sát thí sinh, người phiên dịch; sát hạch viên 02 đánh dấu nhân (x) vào ô tương ứng theo ý trả lời của thí sinh và không được dùng bút có mực màu đỏ hoặc bút chì để đánh dấu.

- Yêu cầu thí sinh, người phiên dịch thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế sát hạch. Giám sát quá trình sát hạch: không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh, người phiên dịch mang tài liệu, điện thoại di động hoặc phương tiện, thiết bị kỹ thuật vào phòng sát hạch lý thuyết; không để thí sinh trao đổi, sử dụng tài liệu. Lập biên bản thí sinh, người phiên dịch vi phạm và báo cáo Hội đồng sát hạch xem xét, quyết định.

- Thu bài sát hạch lý thuyết của thí sinh khi hết giờ làm bài và sử dụng đáp án sát hạch để chấm điểm.

(2) Đối với thí sinh dự sát hạch và người phiên dịch thực hiện các bước sau:

- Xác thực thông tin cá nhân thông qua phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử (đối với thí sinh) cung cấp thông tin cá nhân để sát hạch viên đối chiếu (đối với người phiên dịch).

- Nhận đề sát hạch, ghi số đề sát hạch và số báo danh vào bài sát hạch lý thuyết.

- Thực hiện nội dung sát hạch

+ Thời gian làm bài: 60 phút.

+ Đề thi được thiết kế gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, thí sinh chọn ra đáp án đúng nhất.

+ Người phiên dịch dịch câu hỏi, dịch câu trả lời cho thí sinh và thông báo về câu trả lời của thí sinh đến sát hạch viên, người phiên dịch không được chọn đáp án thay thí sinh.

(3) Công nhận kết quả:

- Điểm đạt yêu cầu từ 27/30 điểm trở lên.

- Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thông báo kết quả sát hạch; người phiên dịch ký xác nhận, thí sinh ký xác nhận hoặc điểm chỉ vào phần kết quả sát hạch lý thuyết tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

SÁT HẠCH THỰC HÀNH

I. Đối với sát hạch viên

Mỗi khu vực bố trí tối thiểu 01 sát hạch viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) Tiếp nhận danh sách, hồ sơ thí sinh dự sát hạch, kiểm tra thiết bị chấm điểm tự động và thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.

(2) Điều hành thiết bị chấm điểm tự động (trường hợp giao nhân viên kỹ thuật của Trung tâm điều hành thì phải giám sát), gọi thí sinh, sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh, theo dõi việc nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử, phát lệnh sát hạch, theo dõi quá trình sát hạch và thông qua thiết bị trong phòng điều hành trực tiếp ghi các lỗi vi phạm của thí sinh, đảm bảo quy định bài sát hạch số 1 tại một thời điểm chỉ có 01 thí sinh thực hiện.

(3) Theo dõi quá trình sát hạch, không để người không có nhiệm vụ vào sân sát hạch và báo cáo Chủ tịch hội đồng sát hạch trong trường hợp lỗi kỹ thuật của thiết bị chấm điểm tự động (nếu có).

(4) Theo dõi tình trạng kỹ thuật của xe sát hạch để kịp thời phát hiện các trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật.

II. Đối với thí sinh dự sát hạch

Thực hiện các bước sau: Tiếp nhận xe sát hạch, mũ bảo hiểm, bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối; thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách khi thực hiện bài sát hạch số 1; đội mũ bảo hiểm, cài quai đúng quy cách, đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối khi thực hiện bài sát hạch số 2.

III. Thực hiện bài sát hạch số 1

(1) Thí sinh đi theo trình tự như sau:

- Hình sát hạch số 1: xuất phát, đi qua hình số 8.

+ Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, bật xi nhan trái chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.

+ Sau khi có hiệu lệnh xuất phát, thí sinh tắt xi nhan trái, tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.

+ Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.

+ Điều khiển xe đến hình sát hạch số 2.

- Hình sát hạch số 2: đi qua vạch đường thẳng

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 2, tiến qua vạch đường thẳng, bật xi nhan phải và điều khiển xe đến hình sát hạch số 3.

- Hình sát hạch số 3: đi qua đường có vạch cản

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 3, tắt xi nhan phải, tiến qua đường có vạch cản và bật xi nhan trái, điều khiển xe đến hình sát hạch số 4.

- Hình sát hạch số 4: đi qua đường gồ ghề

Thí sinh điều khiển xe đi vào hình sát hạch số 4, tắt xi nhan trái, tiến qua đường gồ ghề và kết thúc bài sát hạch.

(2) Yêu cầu đạt được

- Đi đúng trình tự hình sát hạch.

- Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch.

- Bánh xe không được đè lên vạch cản.

- Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút.

- Không để xe chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch.

- Lái xe theo đúng tư thế an toàn (lái xe bằng hai tay, chân để trên gác chân hoặc sàn để chân của xe).

(3) Các lỗi bị trừ điểm

- Không chỉnh gương chiếu hậu trước khi xuất phát, trừ 05 điểm.

- Không bật, không tắt xi nhan tại các vị trí quy định mỗi lần trừ 05 điểm.

- Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Xe bị chết máy, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không để chân đúng vị trí, lái xe bằng một tay, trừ 05 điểm.

- Thời gian thực hiện các bài sát hạch quá 03 phút, cứ quá 15 giây trừ 05 điểm.

(4) Các lỗi bị đình chỉ sát hạch

- Không ngoái đầu qua vai quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.

- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.

- Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch.

- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch.

- Không hoàn thành bài sát hạch.

(5) Công nhận kết quả

- Thang điểm: 100 điểm.

- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.

- Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trong hình bài sát hạch số 1 tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

IV. Thực hiện bài sát hạch số 2

(1) Bài sát hạch gồm 11 tình huống có thể không theo thứ tự, thí sinh điều khiển xe đi hai vòng

- Xuất phát.

+ Các bước thực hiện:

++ Dừng xe đúng vị trí vạch xuất phát;

++ Thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xuất phát;

++ Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách;

++ Chỉnh gương chiếu hậu;

++ Quan sát an toàn phía trước, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát;

++ Bật xi nhan trái trước khi xuất phát.

++ Tắt xi nhan trái sau khi đi qua vạch xuất phát 3000mm.

- Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên;

- Điều khiển xe đến tình huống tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần nơi giao nhau phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan, giảm tốc độ; dừng xe, tiếp tục quan sát đảm bảo an toàn và điều khiển xe vào đường chính hoặc đường ưu tiên;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng rẽ phải

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ phải;

- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan phải, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ phải;

++ Sau khi kết thúc quá trình rẽ phải, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan phải.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng rẽ trái

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng rẽ trái.

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí rẽ, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan trái, giảm tốc độ, chuyển hướng rẽ trái;

++ Sau khi kết thúc quá trình rẽ trái, xe đi qua vị trí rẽ, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý khi gặp đèn đỏ

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đèn đỏ;

- Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải giảm tốc độ; quan sát phía trước, phía sau và hai bên; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

- Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Chuyển hướng quay đầu

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống chuyển hướng quay đầu;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí quay đầu, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau; bật đèn xi nhan theo hướng quay đầu, giảm tốc độ, chuyển hướng quay đầu;

++ Sau khi kết thúc quá trình quay đầu, xe đi qua vị trí quay đầu, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan.

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý nhường đường cho người đi bộ sang đường

++ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống nhường đường cho người đi bộ qua đường;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, giảm tốc độ; dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Vượt xe

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống vượt xe;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Khi đến gần vị trí vượt, phải quan sát hai bên, phía trước, phía sau, bật đèn xi nhan trái, tăng tốc độ, vượt xe;

++ Sau khi kết thúc quá trình vượt xe, xe đi qua vị trí vượt, chuyển sang tình huống tiếp theo, tắt đèn xi nhan trái.

++ Tốc độ thời điểm vượt xe trên 20 km/h;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Xử lý gặp tình huống nguy hiểm

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi gặp tình huống nguy hiểm;

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Tốc độ tối thiểu đạt 20 km/h tại vị trí quy định bắt đầu phanh;

++ Phải phanh và dùng lại an toàn trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 2000mm;

- Xử lý khi gặp đường sắt

+ Các bước thực hiện:

++ Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi xử lý tình huống gặp đường sắt.

++ Điều khiển xe đến bài sát hạch tiếp theo.

+ Yêu cầu đạt được:

++ Thí sinh phải quan sát và chấp hành biển báo, dừng xe trước vạch dừng, bánh trước cách vạch dừng không quá 500mm;

++ Trong quá trình điều khiển xe không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

- Kết thúc

+ Các bước thực hiện:

Thí sinh thực hiện các thao tác đảm bảo an toàn trước khi dừng xe kết thúc.

+ Yêu cầu đạt được:

Thí sinh phải quan sát phía trước và hai bên, đảm bảo an toàn, bật xi nhan phải, dừng xe, không để xe bị rú ga hoặc bị chết máy, đổ xe.

(2) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút.

(3) Các lỗi bị trừ điểm

- Không bật xi nhan tại các vị trí quy định; không tắt xi nhan trước khi chuyển sang tình huống tiếp theo, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không có thao tác giảm tốc độ tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Không đạt tốc độ tối thiểu trên 20 km/h tại vị trí quy định, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Để xe chết máy hoặc xe bị rú ga, mỗi lần trừ 05 điểm.

- Chạm chân xuống đất trong quá trình xe di chuyển, mỗi lần bị trừ 05 điểm, trừ các trường hợp dừng xe tại vị trí xuất phát, giao nhau với đường ưu tiên, dừng đèn đỏ, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm, dừng xe khi gặp đường sắt, dừng xe kết thúc.

- Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 30 giây, trừ 05 điểm.

(4) Các lỗi bị đình chỉ

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai đúng quy cách.

- Không đeo bảo vệ khuỷu tay, bảo vệ đầu gối.

- Không quan sát an toàn, ngoái đầu qua vai để quan sát phía sau bên trái, phía sau bên phải trước khi xuất phát.

- Không dừng xe hoặc dừng xe quá vị trí quy định khi gặp tình huống giao nhau với đường ưu tiên, đèn tín hiệu màu đỏ, nhường đường cho người đi bộ, tình huống nguy hiểm, giao nhau với đường sắt.

- Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch hoặc đâm vào chướng ngại vật.

- Đi không đúng trình tự bài sát hạch.

- Bánh xe đè lên vạch giới hạn.

(5) Công nhận kết quả:

- Thang điểm: 100 điểm.

- Điểm đạt: từ 80 điểm trở lên.

-Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trong hình bài sát hạch số 2 tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN ĐẾN TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ CÁC HẠNG A1 VÀ A

Tên mẫu

Nội dung mẫu

Tải về

Mẫu số 01

Kết quả sát hạch lý thuyết các hạng A1 và A

Tải về

Mẫu số 02

Kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình các hạng A1 và A - Bài sát hạch số 1

Tải về

Mẫu số 03

Kết quả sát hạch thực hành lái xe trong hình các hạng A1 và A - Bài sát hạch số 2

Tải về

Lưu ý:

- Nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 1/1/2028.

- Hình, thiết bị và phần mềm sát hạch tình huống giả định trên đường hạng A1, A của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô áp dụng từ 1/1/2028.

- Cấp thẻ sát hạch viên điện tử áp dụng từ ngày 1/7/2027.

- Nội dung về nhận diện của thí sinh qua thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử quy định tại các phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 1/1/2027.

(Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA)

Xem thêm:

>> Khoảng cách an toàn khi lái xe 80 km/h là bao nhiêu? Quy định về khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông ra sao?

>> Điều kiện hoạt động của trung tâm sát hạch lái xe từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 94?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?"

Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA?

Quy trình thi bằng lái xe máy 2026 được quy định ra sao theo Phụ lục I Thông tư 108/2026/TT-BCA? (Hình từ internet)

Điều kiện đối với thí sinh dự thi bằng lái xe máy 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA thì điều kiện đối với thí sinh dự thi bằng lái xe máy 2026 bao gồm:

(1) Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

(2) Được cơ sở đào tạo lái xe xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe hoặc được cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo lái xe theo đúng quy định.

Tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BCA thì tiêu chuẩn sát hạch viên, thư ký Hội đồng sát hạch được quy định như sau:

(1) Tiêu chuẩn của sát hạch viên

- Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân;

- Có giấy phép lái xe từ đủ 03 năm trở lên đối với các hạng A1, A, B1, B, C1, C, từ đủ 01 năm trở lên đối với các hạng còn lại và còn điểm, còn hiệu lực;

- Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên;

- Đối với sát hạch lý thuyết chỉ cần có thẻ sát hạch viên; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình mô tô hạng A1, A chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng mô tô; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng B1 có thẻ sát hạch viên hạng B1; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng ô tô (trừ thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng ô tô. Đối với sát hạch thực hành lái xe trên đường và sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE sát hạch viên được sát hạch hạng xe tương ứng với hạng thẻ sát hạch viên, thẻ sát hạch viên hạng xe cao hơn được sát hạch hạng xe thấp hơn.

(2) Tiêu chuẩn của thư ký: là sát hạch viên và đang công tác trong lĩnh vực sát hạch, cấp giấy phép lái xe thuộc lực lượng Cảnh sát giao thông.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".