Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 là bao nhiêu? Nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 có được hưởng lương?

Phan Thanh Thảo 7,114 lượt xem
14:14 | 23/04/2026
Năm 2026, ngày 30/4 và 1/5 lần lượt rơi vào các ngày Thứ 5 và Thứ 6. Dưới đây là thông tin về Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 dành cho người lao động.
Nội dung chính
  1. Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 có được hưởng lương?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thế nào?

Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 là bao nhiêu?

>> TOÀN BỘ Mẫu Thưởng lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30 tháng 4, 01/5 năm 2026

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 không quy định về việc vào dịp lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 Công ty có phải thưởng cho người lao động hay không.

Tuy nhiên căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 về Thưởng thì: thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Do đó, Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 cho người lao động do doanh nghiệp chi trả sẽ tùy thuộc vào quyết định và chính sách phúc lợi của công ty.

Ngoài ra, công ty có thể căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động để quyết định Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026.

Lưu ý: Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 là bao nhiêu? Nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 có được hưởng lương?

Mức Tiền thưởng lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 là bao nhiêu? Nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 có được hưởng lương? (Hình từ Internet)

Nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 có được hưởng lương?

Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về Nghỉ lễ, tết

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Theo đó, Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày: Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) và Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).

Hay nói cách khác, người lao động nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 được hưởng nguyên lương.

Lưu ý: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026:

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 đi làm ngày 30/4 và 1/5/2026 thì tiền lương được tính lương như sau:

(i) Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương;

(ii) Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương

>> Tiền lương làm thêm giờ ngày 30/4 và 1/5/2026 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không theo quy định mới nhất?

>> Doanh nghiệp không trả tiền lương làm thêm giờ ngày 30/4 và 1/5/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Quyền và nghĩa vụ của người lao động thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:

A. Người lao động có các quyền sau đây:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(7) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

B. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

(1) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

(2) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

(3) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội